Nhau thai cừu Charmlux - Chống lão hoá da
Tags Posts tagged with "vitamin"

vitamin

0 545

Stress sẽ chi phối đến khả năng sáng tạo, ghi nhớ cũng như hiệu quả khi làm việc và học tập. Để lấy lại trạng thái tâm lý cân bằng bạn nên nhanh chóng ăn uống thông minh theo những lời khuyên dưới đây.

Quả mọng

Ăn gì khi bạn bị stress?

Không chỉ hấp dẫn bạn vì hình thức bên ngoài mà còn bởi nó có chứa rất nhiều vitamin C, có lợi cho hệ miễn dịch và là loại thực phẩm hàng đầu giúp bạn dễ dàng vượt qua tình trạng căng thẳng tâm lý.

Ngoài ra, nhóm quả mọng cũng là những loại quả chứa nhiều chất xơ giúp bình ổn hàm lượng đường trong máu, trong khi đó nếu hàm lượng đường trong máu của bạn quá cao chính là một trong những nguyên nhân gây nên stress.

Bởi vậy bạn đừng quên bổ sung các loại quả mọng như dâu tây, cà chua, dưa hấu, quả nam việt quất…vào trong chế độ ăn uống của mình. Việc uống những loại nước ép trái cây này cũng đem lại hiệu quả tương tự.

Sữa gạn kem

Ăn gì khi bạn bị stress?

Trong thành phần của sữa có chứa nhiều canxi, nhóm vitamin B, giúp cho  xương chắc khỏe và bảo vệ hệ thần kinh.

Đặc biệt hàm lương lớn protein có mặt trong sữa còn giúp bình ổn lượng đường trong máu, đồng nghĩa rằng giúp bạn khống chế stress hiệu quả. Vậy nên uống sữa cũng là một giải pháp giúp bạn bình ổn trang thái tâm lý.

Rau xanh

Ăn gì khi bạn bị stress?

Các loại rau xanh như súp lơ, rau bina, rau có lá màu xanh sẫm có chứa rất nhiều vitamin giúp cơ thể chống lại stress hiệu quả. Ngoài ra chúng còn chứa lượng lớn kali, rất có lợi cho hệ thần kinh của chúng ta.

Theo các chuyên gia thì việc tăng cường rau xanh vào trong chế độ ăn uống thường ngày sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả, phòng ngừa ung thư và có được trạng thái tinh thần tốt nhất.

Thịt gà 

Thịt gà chứa nhiều Vitamin B12 giúp duy trì sức khỏe cho hệ thống thần kinh, tiêu trừ mệt mỏi, bất an.
Thịt gà chứa nhiều Vitamin B12 giúp duy trì sức khỏe cho hệ thống thần kinh, tiêu trừ mệt mỏi, bất an.

Khi cơ thể thiếu Vitamin B12 sẽ xuất hiện hiện tượng thiếu máu, chán ăn, khả năng ghi nhớ giảm. Thịt gà chứa nhiều Vitamin B12 giúp duy trì sức khỏe cho hệ thống thần kinh, tiêu trừ mệt mỏi, bất an. Vì vậy, nếu bạn ngủ không ngon, ban ngày cảm thấy mệt mỏi thì có thể ăn nhiều thịt gà.

Tỏi

Ăn gì khi bạn bị stress?

Tỏi không đơn thuần là thứ gia vị quen thuộc trong gian bếp cũng như trong các món ăn mà tỏi còn có rất nhiều công dụng chữa bệnh cực kỳ hiệu quả.

Một mình chứng do các nhà khoa học Đức đã cho thấy tác dụng của tỏi đối với Cholesterol đã phát hiện, người bệnh sau khi ăn tỏi thường xuyên sẽ giảm mệt mỏi, không lo lắng và không dễ nổi cáu.

Cá hồi

Ăn gì khi bạn bị stress?

Axit béo omega-3 là kẻ thù số 1 của hormon stress. Trong khi đó đây lại là loại axit béo mà cơ thể không có khả năng tự tổng hợp, phải thu nạp từ bên ngoài vào qua chế độ ăn uống.

Một nghiên cứu y khoa được công bố trên tạp chí Diabetes & Metabolism cho thấy rằng chế độ ăn uống giàu acid béo omega-3 sẽ giúp sản xuất nhiều cortisol và adrenalin từ geysering –  một hợp chất phân bố rộng trong các mô, đặc biệt trong tiểu cầu máu, thành ruột và hệ thần kinh.

Acid béo omega-3 còn có tác dụng bảo vệ tim bạn tránh các cơn đau tim bất thường. Một điều cần chú ý là các bạn không nên sử dụng các loại cá trên đã được chế biến sẵn dạng đóng hộp- vì có thể acid béo omega-3 đã mất đi trong quá trình chế biến.

Nước

Ăn gì khi bạn bị stress?

Thiếu nước cơ thể sẽ rơi vào tình trạng bị khử nước, điều này gây nên stress cho tất cả các bộ phân của cơ thể, không ngoại trừ hệ thần kinh.

Vì thế bạn cần nhớ bổ sung đủ lượng nước cơ thể cần là cách để duy trì hoạt động sống và giảm thiểu căng thẳng thần kinh

Theo Khổng Thu Hà (Infonet.vn)

 

0 626
Kẽm và magiê là yếu tố vi lượng cần thiết cho cơ thể trong việc tạo ra tinh dịch, vì thế việc bổ sung kẽm qua chế độ ăn hàng ngày là rất cần thiết.

Kẽm và magiê là yếu tố vi lượng cần thiết cho cơ thể trong việc tạo ra tinh dịch, vì thế việc bổ sung kẽm qua chế độ ăn hàng ngày là rất cần thiết. Con hàu, ốc hương, sò huyết là các món ăn “quý tộc” tuy nhiên không quá đắt và không khó tìm nhưng lại chứa nhiều kẽm nhất trong các loại thực phẩm. Ngoài ra, chúng còn có chất khoáng cần thiết như magiê, canxi, đồng, sắt, magan, phospho và iod, kali và natri nên tốt cho toàn cơ thể. Kẽm có tác dụng tích cực với khả năng sinh lý của nam giới và nếu cơ thể thiếu kẽm thường dẫn tới chứng bất lực và thiếu ham muốn trong chuyện gối chăn.

 Bổ sung kẽm giúp chàng luôn khỏe

Sò huyết sốt me.

Sò huyết sốt me: 1kg sò huyết, 50g me chín, đường, muối, tỏi, gia vị vừa đủ. Sò huyết rửa sạch, để ráo nước. Me chín cho vào đun với nước, bỏ hạt. Phi thơm tỏi rồi cho nước me, gia vị quấy đều, đun khoảng 5 phút. Thịt sò đã hấp, phi hành tỏi, xào to lửa, rồi đổ nước sốt có me vào đun khoảng 5 phút là được.

Hàu chao mỡ: 200g ruột hàu, 0,5g bột mỳ hay bột chiên, 1 quả trứng gà. Cho bột vào bát, đập trứng gà vào trộn đều. Cho chảo lên bếp, đổ dầu vào; cho ruột hàu nhúng vào bát bột rồi cho vào chảo mỡ nóng chiên chín. Nên ăn nóng.

Ốc hương xào lá chanh, tỏi ớt: 1kg ốc hương, tỏi, nước mắm, ớt quả, ớt bột, đường, muối, lá chanh, mỗi thứ 1 ít. Ốc hương rửa sạch, luộc sơ, đổ ra rổ. Lá chanh rửa sạch thái chỉ. Tỏi, ớt giã nhuyễn, pha vào nước mắm. Đổ bát nước mắm vào âu có ốc ngâm 15 phút. Đổ dầu vào chảo nóng, phi thơm tỏi, cho bát ốc vào xào nhanh tay 5 – 7 phút là dùng được. Khi ăn rắc lá chanh lên.

Theo   BS. Đào Sơn (Sức khỏe và Đời sống)

0 723
Ăn bơ có thể bị cho là béo nhưng điều đó không có nghĩa là chúng có hại cho sức khỏe của bạn.

Ăn bơ có thể bị cho là béo nhưng điều đó không có nghĩa là chúng có hại cho sức khỏe của bạn. Trong thực tế, loại trái cây này là một cỗ máy dinh dưỡng cung cấp nhiều lợi ích sức khỏe của bạn như chất xơ và vitamin. Với kết cấu mềm dạng kem, mùi vị thơm ngon khiến trái bơ ngày càng trở nên phổ biến trong thói quen ăn uống hàng ngày của bạn.

Ăn bơ giảm cholesterol và các bệnh tim mạch

Một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí của Hiệp hội Tim mạch Mỹ cho biết, trái bơ rất giàu chất béo lành mạnh và chất dinh dưỡng khác. Chỉ cần một quả bơ mỗi ngày có thể làm giảm đáng kể lượng cholesterol và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

 Tác dụng tuyệt vời từ trái bơ

Trái bơ có nhiều tác dụng tuyệt vời với chất xơ, vitamin và khoáng chất.

Cũng giống như dầu ôliu và các loại hạt, quả bơ có axit béo không bão hòa đơn. Chủ tịch Ủy ban Dinh dưỡng của Hiệp hội Tim mạch Mỹ và là giáo sư nổi tiếng về dinh dưỡng tại Đại học bang Pennsylvania, Penny Kris-Etherton cho biết: “Trước đây, chúng tôi sử dụng carbohydrate để thay thế cho chất béo bão hòa. Điều này dẫn tới một chế độ ăn uống ít chất béo”. Nhưng theo ông, tốt hơn hết vẫn phải là một chế độ ăn có đủ chất béo và phải tìm cách thay thế chất béo không bão hòa với chất béo bão hòa. “Làm như thế, bạn vẫn có đủ chất béo mà không bị béo” – ông nói.

Kris-Etherton và các đồng nghiệp đã thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu với 45 người – tất cả đều thừa cân hoặc béo phì và tăng huyết áp. Những người này được chia thành 3 nhóm và được kiểm soát bằng chế độ ăn kéo dài trong 5 tuần và được hiệu chỉnh một cách cẩn thận. Theo đó, một nhóm được ăn chế độ ăn ít béo (khoảng 24% calo là chất béo) và không ăn bơ, nhóm thứ hai ăn chế độ ăn vừa phải chất béo (khoảng 33% calo là chất béo) và không ăn bơ và nhóm thứ 3 thêm vào một quả bơ mỗi ngày với chế độ ăn vừa phải chất béo (khoảng 33% calo là chất béo). Kris-Etherton cho hay, tất cả mọi người đều được ăn khẩu phần giống nhau, ngoại trừ nhóm thứ 3 được ăn thêm 1 trái bơ – loại quả chứa chất béo không bão hòa đơn.

Kết quả cho thấy, không ai bị giảm cân, nhưng có một điều thay đổi đáng kể đó là sự thay đổi lượng lipoprotein mật độ thấp (LDL hay còn gọi là cholesterol “xấu”) và sự thay đổi này không giống nhau ở mỗi nhóm. Kris-Etherton cho biết: “Tất cả các nhóm lượng LDL cholesterol – yếu tố gây nên những nguy cơ chính của bệnh tim mạch đều giảm. Nhưng chế độ ăn uống với bơ có tác dụng giảm LDL cholesterol nhiều nhất”.

Báo cáo trong tạp chí của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, nhóm nghiên cứu của Kris-Etherton cho biết, so với mức thông thường, nhóm ăn với chế độ ăn 1 quả bơ mỗi ngày, lượng LDL xuống thấp hơn 13 điểm. Trong khi đó, nhóm ăn với chế độ ăn vừa phải chất béo không ăn bơ chỉ giảm 8,3 điểm và nhóm ăn với chế độ ăn ít béo giảm được chỉ có 7,4 điểm.

“Chúng tôi cần phải tập trung vào việc mọi người ăn một chế độ ăn uống lành mạnh cho tim bao gồm chất béo tốt hơn từ bơ và các nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng” – Kris-Etherton nói.

 Tác dụng tuyệt vời từ trái bơ

Một trái bơ mỗi ngày để có sức khỏe tốt hơn.

Những lợi ích từ trái bơ cho sức khỏe

Ngoài tác dụng tuyệt vời là giảm cholesterol và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, trái bơ còn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, đột quỵ và bệnh mạch vành.

Hội chứng chuyển hóa là tên gọi của một nhóm các triệu chứng làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, đột quỵ, bệnh động mạch vành. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Dinh dưỡng Mỹ đã đánh giá mối liên quan giữa tiêu thụ bơ và quá trình trao đổi chất syndrome. Các nhà khoa học kết luận rằng, ăn bơ kết hợp với việc cải thiện chất lượng tổng thể chế độ ăn uống, chất lượng dinh dưỡng có thể giảm nguy cơ của hội chứng chuyển hóa.

Ngoài ra, trái bơ có thể giúp ngăn ngừa ung thư. Bơ rất giàu phytochemicals đã được báo cáo giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh ung thư. Một nhóm các nhà khoa học từng nghiên cứu về các đặc tính ngăn ngừa ung thư của quả bơ và kết luận rằng: “Sự kết hợp của chất phytochemical có trong quả bơ có thể cung cấp một chế độ ăn uống có lợi trong việc phòng chống ung thư”.

Bên cạnh tác dụng có lợi cho sức khỏe, trái bơ cũng mang lại cho bạn một cơ thể khỏe mạnh và cân đối hơn. Trái bơ cũng có chứa các loại đường tự nhiên có thể giúp điều hòa lượng đường trong máu.

Thêm vào đó, nhiều loại mỹ phẩm còn sử dụng dầu bơ vì nó có khả năng nuôi dưỡng da và làm sáng da. Ngoài ra, bơ còn có tác dụng điều trị bệnh vẩy nến, đỏ da và kích ứng da.

Nguồn cung cấp dưỡng chất tuyệt vời

Ngoài các chất béo không bão hòa đơn, trái bơ có chứa nhiều đặc tính quý giá từ các dưỡng chất, chất xơ, phytosterol và polyphenols…

Chất béo lành mạnh: Chiếm khoảng 3/4 lượng calo có trong trái bơ. Hầu hết là chất béo không bão hòa đơn, ở hình thức axit oleic. Chất béo không bão hòa đơn được coi là một “chất béo tốt” mà làm giảm mức độ cholesterol xấu trong máu và làm giảm nguy cơ đột quỵ và tim.

Protein: Một quả bơ trung bình chứa khoảng 4 gram protein, nhiều hơn so với hầu hết các loại trái cây khác.

Đường: Hàm lượng đường có trong bơ thấp hơn so với các loại trái cây khác. Một nửa quả bơ có chứa khoảng 0,2g đường.

Vitamin và khoáng chất: Bơ là một nguồn kali tuyệt vời (có chứa nhiều hơn theo trọng lượng so với chuối). Ngoài ra, quả bơ rất giàu vitamin K, vitamin B9, vitamin B6, vitamin B5, vitamin C và vitamin E.

Chất xơ thực phẩm: Một trái bơ chứa 11 gam chất xơ, trong đó gần một nửa hàm lượng tối thiểu được khuyến cáo hàng ngày.

Tuy nhiên, giống như tất cả các đồ ăn khác, ăn quá nhiều một thứ đều có thể gây hại. Bơ có hàm lượng calo cao, một quả bơ có khoảng 200-250 calo, vì vậy bạn cũng không nên quá lạm dụng loại quả này.

Theo Hoàng Hà (Sức khỏe và Đời sống)

0 839
Nằm ngửa khi ngủ, ăn nhiều cá, không nheo mắt, tránh rửa mặt quá nhiều… giúp bạn duy trì làn da trẻ trung, hạn chế nếp nhăn.

Dưới đây là những cách có thể bạn không ngờ tới giúp hạn chế dấu hiệu tuổi tác xuất hiện trên làn da:

1-nhung-dieu-thu-vi-kinh-ngac-ve-su-song-cua-con-nguoi-1435976548978

Nằm ngửa khi ngủ

Ngủ ở một tư thế nhất định từ đêm này qua đêm khác có thể dẫn tới các “dấu vết giấc ngủ” – vết nhăn. Vết này sẽ hằn lên bề mặt trên cùng của da và sẽ không thể mờ đi sau này. Nằm ngủ ngửa thường tạo nếp nhăn ở má và cằm, trong khi nằm úp sẽ khiến bạn có những rãnh sâu trên trán, chân mày. Để giảm việc xuất hiện các vết nhăn mới, hãy nằm ngửa.

Ăn nhiều loại cá như cá hồi

Cá hồi (cùng nhiều loại cá nước lạnh khác) là nguồn protein tuyệt vời, một trong những viên gạch xây dựng nên bức tường làn da khỏe, đẹp. Đây cũng là nguồn axit béo omega-3 rất tốt. Các chuyên gia cho rằng các axit béo cần thiết giúp nuôi dưỡng da và giúp da mềm mại, tươi trẻ, hạn chế các nếp nhăn.

Đừng nheo mắt – hãy dùng kính khi đọc

Thể hiện một biểu cảm hết lần này qua lần khác – chẳng hạn như nheo mắt – gây quá tải cho các cơ mặt, tạo thành vết hằn dưới bề mặt da. Rốt cục, các vết hằn này sẽ trở thành vết nhăn. Hãy mở to mắt bằng cách: Đeo kính khi đọc sách nếu cần. Đừng quên đầu tư cho kính chống nắng, để bảo vệ vùng da quanh mắt khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời và giúp bạn không nheo mắt.

Bôi kem chứa AHA

Những axit tự nhiên này đẩy bỏ bề mặt trên cùng của lớp da chết, thu gọn lỗ chân lông, làm mờ vết nhăn, đặc biệt là ở xung quanh mắt. Và dạng mạnh nhất của AHA có thể giúp thúc đẩy sự sản sinh collagen. Sử dụng AHA có thể làm da bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng, vì vậy, cần bôi kem chống nắng dày mỗi ngày.

Đừng rửa mặt quá mức

Trên da mặt có lượng chất ẩm và dầu tự nhiên giúp bảo vệ da khỏi các nếp nhăn. Rửa mặt quá thường xuyên tức là bạn đã lấy đi lớp bảo vệ này. Trừ phi loại xà phòng rửa mặt của bạn có chứa chất làm ẩm, tốt hơn, nên sử dụng gel hay kem rửa mặt để thay thế.

Dùng vitamin C

Một số nghiên cứu cho thấy những loại kem chứa vitamin C có thể thúc đẩy sự sản xuất collagen, bảo vệ da khỏi tác hại của tia UVA và UVB, giúp giảm các đốm sẫm màu và vùng da không đồng đều, giảm nốt đỏ. Dù vậy, bạn phải sử dụng sản phẩm chăm sóc da với loại vitamin C đúng. Axit L-ascorbic có thể là liệu pháp giảm vết nhăn tốt nhất. Bạn cũng có thể thấy vitamin C được ghi trên danh sách thành phần là ascorbyl palmitate.

Chăm sóc da với đậu nành

Đậu này có thể cải thiện cho diện mạo cũng như bảo vệ làn da. Các nghiên cứu cho thấy dùng đậu nành thoa da hay tiêu thụ nó như thực phẩm bổ sung có thể giúp bảo vệ da hay thậm chí là chữa lành một số tổn thương do tác hại của tia nắng. Nó cũng được chứng minh là cải thiện cấu trúc và sự săn chắc của làn da, thậm chí là tạo sự đều màu cho da.

Thay cà phê bằng cacao 

Hãy thử một loại đồ uống giảm vết nhăn. Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học thấy rằng, cacao với hàm lượng cao hai chất chống oxy hóa (epicatechin và catechin) bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng, cải thiện lưu thông máu tới các tế bào da, cung cấp nước và giúp da mềm mại hơn.

Thực hành tốt các bước chăm sóc da cơ bản:

Nếu bạn thực sự muốn giữ làn da trẻ trung, hãy bắt đầu bằng các bước cơ bản nhất. Những lời khuyên này có thể bạn đã nghe đi nghe lại rồi, nhưng vẫn cần nhắc lại bởi chúng thực sự quan trọng:

– Tránh ánh nắng.

– Thoa kem chống nắng.

– Mặc quần áo bảo vệ da khỏi ánh nắng.

– Không hút thuốc.

– Dưỡng ẩm cho da.

Theo Giadinhvatreem.vn/VNExpress

0 769

Quả bơ có rất nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng khi ăn quá nhiều có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng cho sức khỏe.

 Đang mùa chính vụ, quả bơ tươi được nhiều người lựa chọn để bổ sung vào thực đơn hàng ngày với mong muốn làm đẹp và cải thiện sức khỏe nhờ giàu dinh dinh dưỡng như vitamin A, E, D cùng với các khoáng chất có trong quả bơ.

Kỳ vọng vào giá trị dinh dưỡng đó, nhiều chị em tự đề cao và xem bơ như một “thần dược”. Họ truyền tai nhau và dùng bơ thay vì bữa ăn chính với mong muốn vừa có thể giảm cân mà vẫn duy trì được làn da sáng đẹp.

Thực tế, theo các chuyên gia dinh dưỡng, đây là một sai lầm gây ảnh hưởng tới sức khỏe, bởi họ chưa lường hết được tác dụng phụ có trong quả bơ.

Dưới đây là những lưu ý cần thiết trước khi bạn lựa chọn bơ vào thực đơn cho gia đình:

 nhung-sai-lam-khi-an-qua-bo-nhieu-nguoi-mac-phai1

Không bỏ phần thịt xanh đậm dưới vỏ bơ

Theo nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng, phần chứa nhiều chất dinh dưỡng nhất của quả bơ nằm ở phần thịt xanh đậm ngay dưới lớp da. Vì vậy, nếu sử dụng thìa để lấy ruột bơ và bỏ qua phần thịt dính vào vỏ bơ sẽ vô tình làm mất đi lượng chất dinh dưỡng vô cùng quý giá.

Cách tốt nhất, bạn nên khéo léo dùng tay nhẹ nhàng bóc vỏ bơ tương tự như bóc múi cam. Làm như vậy sẽ lấy được toàn bộ phần thịt bơ dính sát vào vỏ.

Không ăn nhiều nếu muốn giảm cân

Hàm lượng calo trong quả bơ khá cao nên nếu ăn nhiều có thể khiến bạnnạp nhiều calo cho cơ thể, gây tăng cân. Nếu bạn quyết định thêm bơ vào chế độ ăn của mình thì hãy chắc chắn cắt giảm lượng calo ở các món ăn khác.

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trong một ngày bạn chỉ nên dùng khoảng 2 thìa cà phê tương đương với 1/6 quả bơ thế là đủ bởi lẽ với mỗi thìa cà phê trái bơ, cơ thể bạn đã được cung cấp 5g chất béo và 55 đơn vị calo.

nhung-sai-lam-khi-an-qua-bo-nhieu-nguoi-mac-phai2

Không ăn nhiều khi mang thai và cho con bú

Bơ rất tốt cho phụ nữ mang thai, nhưng ăn quá nhiều quả bơ cũng có thể gây thiệt hại cho các tuyến vú và lượng sữa. Nếu mẹ đang cho con bú tiêu thụ bơ với số lượng lớn, bé bú vào sẽ dễ bị đau bụng, tiêu chảy.

Ăn nhiều sẽ là gánh nặng cho gan

Có một số loại dầu trong quả bơ được coi là có thể gây tổn thương gan. Bởi vậy, để bảo vệ gan tránh bị tổn thương, những người có vấn đề về gan không nên ăn quá nhiều bơ. Nếu chức năng gan của bạn đang bị tổn thương, và để tránh tác dụng phụ từ dầu bơ, bạn nên ngừng ăn loại quả này.

Không ăn nếu có dấu hiệu dị ứng

Những người bị dị ứng với cao su thường có nguy cơ dị ứng với quả bơ khá cao. Nếu thấy các dấu hiệu như: chóng mặt, mẩn ngứa, buồn nôn… khi ăn quả bơ thì bạn cần chú ý để tránh loại quả này trong chế độ ăn của mình.

Cách chọn và bảo quản quả bơ

– Bơ ngon là khi ta bóp nhẹ thấy hơi mềm cầm chắc tay, không ọp. Nếu không, hãy thử bấm nhẹ vào cuống bơ, thấy hơi mềm thì chọn. Mặc dù phần đuôi chưa mềm nhưng nó sẽ chín dần về sau.

– Có một loại bơ khi chín phần hạt sẽ tách khỏi thịt, lắc nhẹ kêu lúc lắc, đó là bơ nâu. Tuy nhiên, nếu khi lắc hạt lăn nghe quá rõ thì trái bơ đó thịt sẽ mỏng. Bơ dáng tròn thì hạt thường to nhưng ít xơ còn bơ dáng thuôn dài thì hạt nhỏ mà thịt lại dày nhưng sẽ có xơ.

– Khi bổ một quả bơ mà con không ăn hết, bạn có thể bôi một chút dầu ăn lên bề mặt bơ để giữ bơ tươi lâu và không bị thâm

Theo baodansinh.vn/giadinhnet

0 795
Mang thai và sinh đẻ là thiên chức của người phụ nữ, đây là một quá trình sinh lý bình thường.

Mang thai và sinh đẻ là thiên chức của người phụ nữ, đây là một quá trình sinh lý bình thường. Tuy nhiên trong thời gian mang thai, chị em có thể gặp những khó chịu, khiến chị em ít nhiều lo lắng  nhưng tất cả những điều đó lại là chuyện hoàn toàn bình thường. Nguyên nhân của không ít các triệu chứng này là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể lúc mang thai. Sau đây là những bệnh thường gặp và cách khắc phục.

9bee8echuyennhungbabauxanhmatv

 

Ốm nghén: Là một trong những dấu hiệu thai kỳ xuất hiện đầu tiên, có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào trong ngày. Sự mệt mỏi có thể làm cho vấn đề trầm trọng hơn. Triệu chứng buồn nôn, nôn, sợ một số mùi vị nhưng lại thèm ăn của lạ (chua, chát, đắng…). Trong giai đoạn nghén, hãy chọn ăn những gì mình thích, tránh dùng các thức ăn và mùi làm cho cảm thấy buồn nôn. Bạn có thể ăn mỗi lần một ít, ăn nhiều lần trong ngày. Ợ chua và thấy đau rát ở ngay giữa lồng ngực cũng thường gặp khi nghén. Nguyên nhân liên quan đến nội tiết gây mềm và giãn van tâm vị (van giữa dạ dày và thực quản), vì vậy chất chua trong dạ dày trào ngược trở lại thực quản. Để hạn chế, bạn nên uống một cốc sữa nóng trước khi đi ngủ và nâng cao đầu giường hoặc sử dụng thêm gối để gối đầu.

ddd-1427217636730

Do tử cung mang thai sẽ to ra và đè ép lên bàng quang gây són tiểu.

Chảy máu chân răng: Thường khi có thai lợi dễ bị viêm và chảy máu chân răng, đặc biệt là sau khi đánh răng, vì các cơ vùng này trở nên mềm, phì đại hơn và dễ bị tổn thương trong lúc mang thai. Các tổ chức quanh cổ răng có thể sưng đỏ khiến cho bựa tích tụ ở chân răng. Ðiều này có thể dẫn tới viêm quanh răng (nha chu viêm) hoặc sâu răng. Nếu thường xuyên chảy máu mỗi khi đánh răng bạn nên đi khám nha sĩ.

mang-thai

Bị vọp bẻ (chuột rút): Là do co thắt cơ bắp gây đau, thường là xảy ra ở cẳng chân và bàn chân, nhiều khi vọp bẻ vào ban đêm làm thai phụ đau nên tỉnh giấc gây mất ngủ. Vọp bẻ thường xảy ra khi thai ở những tháng cuối cũng có khi ở 3 tháng đầu do nghén nặng nôn nhiều, không ăn được nên thiếu các vi chất, trong đó hay gặp là thiếu canxi. Triệu chứng khi vọp bẻ là cẳng chân duỗi đơ với các ngón chân quắp xuống gây đau buốt khó chịu. Nếu thường xuyên bị vọp bẻ gây mất ngủ ảnh hưởng sức khỏe thì bạn cần đi khám, có thể bác sĩ sẽ kê đơn thuốc bổ sung thêm canxi và vitamin D.

Chứng táo bón: Hormon progesterone của thời kỳ mang thai làm chùng giãn các cơ ruột khiến cho các nhu động ruột giảm đi và gây ra chứng táo bón. Bạn nên ăn thức ăn giàu chất xơ và uống nhiều nước. Chú ý chọn các loại rau củ có tính nhuận tràng như rau lang, mồng tơi, rau đay, khoai tây, bí đỏ, đu đủ chín, chuối chín… Hãy đi ngoài bất cứ lúc nào bạn cảm thấy có nhu cầu. Hãy đi khám bác sĩ nếu chứng táo bón kéo dài vì nếu để lâu có thể là nguyên nhân gây bệnh trĩ. Tuyệt đối không dùng thuốc nhuận tràng.

Đái dắt, đái són:  Đái dắt có thể gặp ở thai 3 tháng đầu là do tử cung to lên trong tiểu khung nên chèn ép vào bàng quang. Triệu chứng này sẽ thuyên giảm trong các tháng giữa của thai kỳ. Bạn nên đi khám bác sĩ nếu thấy buốt mỗi khi đi tiểu vì có thể là bạn đã nhiễm khuẩn đường tiểu. Són đái thường hay gặp trong 3 tháng cuối. Thường són một ít nước tiểu ra quần vào những lúc chạy, ho, hắt hơi hay cười. Là do các cơ sàn chậu yếu và do em bé ngày một lớn ép lên bàng quang. Để khắc phục tình trạng này bạn nên đi tiểu thường xuyên, nên tập luyện các cơ sàn xương chậu đều đặn, có thể theo một khóa học tiền sản do bác sĩ chuyên sản hướng dẫn.

bld150699_26993

Viêm âm đạo do nấm: Bình thường dịch âm đạo trong hoặc trắng đục không mùi. Khi mang thai, bạn sẽ thấy tiết ra hơi nhiều hơn, không đau hay rát. Bạn có thể nhận thấy cửa mình tăng tiết chất nhầy (huyết trắng) do có biến động nội tiết tố trong lúc mang thai. Tuy nhiên, nếu gây ngứa ngáy khó chịu cũng có khi bạn thấy đau rát khi đi tiểu là có viêm âm đạo và hay gặp là nấm âm đạo. Ðiều quan trọng là cần chữa cho hết chứng bệnh này trước khi em bé ra đời vì chứng bệnh này có thể lây qua miệng bé khi đẻ đường dưới làm cho em bé bị nấm miệng sơ sinh, việc nuôi bé trở thành khó. Vì vậy cần vệ sinh vùng kín bằng nước sạch, thường xuyên thay quần lót, tránh thụt rửa âm đạo, không nên dùng xà phòng có độ tẩy cao để rửa âm hộ vì dùng xà phòng để rửa sạch có thể làm cho chứng viêm âm đạo do nấm nặng hơn. Tránh mặc quần lót bằng vải nilon, nếu ngứa và khí hư ra nhiều kèm tiểu rát cần khám bác sĩ ngay để được chỉ định dùng thuốc đặt âm đạo.

Theo BS. Phạm Minh Nguyệt (Sức khỏe  và Đời sống)

1 779
Các bác sĩ cảnh báo rất nhiều thói quen sinh hoạt mới trong cuộc sống hiện đại đang làm tăng nguy cơ ung thư vú ở chị em phụ nữ.
  1. Tự ý dùng thuốc nội tiết kéo dài

Hiện nay, rất nhiều chị em, đặc biệt là những người trên 40 tuổi đã vội vàng và tự ý dùng các thuốc thay thế nội tiết, với mục đích nhằm trẻ hóa, kéo dài thời gian kinh nguyệt, chất lượng cuộc sống vợ chồng. Họ thường mua và uống theo phong trào, theo kiểu: “Các chị, các cô ở cùng cơ quan ai cũng dùng như thế”.

4 thói quen tưởng vô hại có thể gây ung thư vú

Theo Bác sĩ sản khoa Nguyễn Thị Tân Sinh, nhu cầu được kéo dài tuổi thanh xuân là hoàn toàn chính đáng. Nhưng các thuốc thay thế nội tiết chỉ được sử dụng trong thời gian nhất định theo chỉ định của thầy thuốc, khi đã loại trừ các yếu tố nguy cơ. Nếu không, đây sẽ là một nguy cơ gia tăng ung thư vú.

  1. Thường xuyên làm việc ban đêm

Theo BS Tân Sinh, với những người thường xuyên phải làm việc ban đêm – rất nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng đã chứng minh – có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn. Họ có thể là những người quét đường, công nhân làm ca kíp, thậm chí các nhân viên y tế.

4 thói quen tưởng vô hại có thể gây ung thư vú

Ban đêm là thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, tái tạo các tế bào theo cơ chế sinh học bình thường. Thế nhưng khi làm việc, họ vẫn bị ánh sáng chiếu, làm gia tăng sự biến đổi bất thường của tế bào dẫn đến ung thư.

  1. Quá “tích cực” bôi kem chống nắng

Tình trạng chị em quá “tích cực” bôi kem chống nắng, che chắn quá kỹ khi ra đường vì sợ ung thư da, sợ má không còn hồng, da không còn mịn dưới ánh sáng mặt trời đang diễn ra phổ biến. Điều đó dẫn đến cơ thể thiếu vitamin D, và cũng là một nguy cơ đối với ung thư vú.

4 thói quen tưởng vô hại có thể gây ung thư vú

Chị em phụ nữ đương nhiên có quyền làm đẹp. Tuy nhiên, khi sử dụng hóa mỹ phẩm, thuốc nhuộm tóc, khử mùi cần có sự chọn lọc. Các nghiên cứu đã chứng minh, hóa mỹ phẩm càng ít mùi thơm càng an toàn, bởi trong các hóa chất tạo mùi thơm thường là các benzen vòng có nguy cơ gây ung thư.

  1. Thói quen lạm dụng đồ ăn nhanh

Thói quen lạm dụng đồ ăn nhanh, ít vận động dẫn đến béo phì được coi là nguy cơ rất cao. Nội tiết tố nữ không chỉ sinh ra từ buồng trứng mà còn từ các mô mỡ. Chính vì thế, ở những người phụ nữ thừa cân, béo phì, hàm lượng estrogen cao cũng có thể kích thích tế bào vú trở thành ung thư.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy ở những người có nguy cơ cao, thậm chí ở những người đã bị ung thư vú rồi, việc tập thể thao 4-7 giờ/tuần thì giảm hẳn mức độ nguy cơ hoặc tình trạng bệnh so với người không tập, hoặc tập ít hơn 4 giờ/tuần. Các bài tập này nhiều khi đơn giản chỉ là đi bộ, hoặc các động tác vận động phù hợp với cơ thể.

4 thói quen tưởng vô hại có thể gây ung thư vú

Nguyên nhân dẫn đến nguy cơ ung thư vú từ lâu đã được nói đến là tuổi tác, phụ nữ không có con hoặc sinh con muộn, không cho con bú, từng có bệnh vú lành tính, có người thân bị ung thư, dậy thì sớm hoặc mãn kinh muộn. Nhưng những thói quen mới trong cuộc sống nói trên cũng làm gia tăng nguy cơ mắc căn bệnh này. Hiện nay, đây vẫn là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam. Việc phát hiện sớm bệnh ở giai đoạn I và II có thể chữa khỏi cho 90% ca bệnh. Nhưng để bệnh ở giai đoạn III và IV, tỉ lệ sống được 5 năm chỉ còn khoảng 20%. Do đó, chị em cần có ý thức về phát hiện sớm bệnh, thông qua việc tự khám vú, chụp X – quang, siêu âm, và gần đây là xét nghiệm phát hiện gen BRCA1, BRCA2 và p53 đột biến, nhất là sau độ tuổi 35. Kèm theo đó là duy trì cân nặng hợp lý, tích cực hoạt động thể chất, chế độ ăn lành mạnh, hạn chế sử dụng đồ uống có cồn.

Cũng theo PGS – TS Đoàn Hữu Nghị, chuyên gia U bướu và xạ trị: Phác đồ kết hợp cả 5 phương pháp phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, nội tiết, điều trị đích có thể khỏi 50-85% ca bệnh ở mọi giai đoạn. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm có thể bảo tồn vú, thay đổi quá trình điều trị và luôn có thể đem lại chất lượng sống cho người bệnh hơn.

Theo D.Hải (suckhoedoisong.vn)

 

0 914
Thừa cân béo phì là nguyên nhân gây nhiều bệnh, trong đó phải kể đến là các bệnh về tim mạch, xương khớp, giảm tuổi thọ…

Thừa cân béo phì la nguyên nhân gây nhiều bệnh, trong đó phải kể đến là các bệnh về tim mạch, xương khớp, giảm tuổi thọ… Tuy nhiên, trước mắt những người thừa cân béo phì thường không tự tin về dáng vóc, họ ngại ngùng trong giao tiếp, hay tự ti, căng thẳng, kém linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày, làm giảm sút hiệu quả công việc, nhất là lứa tuổi trẻ.

Thực phẩm tốt giúp giảm cân

Mỗi ngày ăn 2 – 5g tỏi tươi sẽ giúp cơ thể giảm hấp thụ carbohydrate và chất béo.

Với người thừa cân béo phì muốn giảm cân, lời khuyên đầu tiên là nên thay đổi chế độ ăn cho phù hợp. Không kiêng khem quá mức nhưng cũng không nên mất kiểm soát trong chuyện ăn uống. Cụ thể, trong chế độ ăn hằng ngày, năng lượng nạp vào phải tỉ lệ thuận với năng lượng tiêu hao. Nên duy trì mức 30 kcalo/kg cân nặng và đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng (chất bột đường, đạm và chất béo) trong bữa ăn hằng ngày. Tăng cường rau, trái cây giàu chất xơ, vitamin.

Thực phẩm tốt giúp giảm cânNên uống ly nước chanh mỗi sáng.

Người thừa cân, béo phì nên giảm các đồ ăn, uống có nhiều tinh bột (gạo, ngũ cốc…), đường, bánh kẹo, các loại chè, mứt, sữa đặc có đường…), các trái cây có nhiều đường (chuối, nhãn, vải…) giảm các thức ăn có chứa nhiều chất béo từ mỡ, thịt và sản phẩm chế biến từ thịt có nhiều chất béo, các phủ tạng động vật, các món chiên xào nhiều mỡ, sữa các sản phẩm từ sữa có nhiều chất béo (váng sữa, pho mai, sữa tươi/sữa toàn phần) không nên uống nhiều bia rượu… Song song với việc kiểm soát năng lượng đưa vào cơ thể, việc tập luyện cần được duy trì hằng ngày để tiêu hao năng lượng dư thừa. Ngoài ra, bạn cần khôn ngoan trong việc lựa chọn các thực phẩm từ thiên nhiên giúp tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian đạt mục tiêu giảm cân.

Một số thực phẩm dành cho người muốn giảm cân:

Tỏi: Mỗi ngày bạn nên ăn 2 – 5g tỏi tươi. Chúng giúp cơ thể giảm hấp thụ carbohydrate và chất béo.

Lạc (đậu phộng): Có tác dụng làm giảm cholesterol. Mỗi ngày ăn một nắm đậu phộng nhỏ, bạn có thể khắc phục chứng thèm ăn.

Hải sản: Rất giàu chất đạm nhưng ít mỡ, là thực phẩm tương đối tốt trong chế độ ăn kiêng. Bạn sẽ cảm thấy no lâu, do đó sẽ hạn chế dùng thức ăn vặt hơn. Cá và hải sản con la nguồn cung cấp iốt quan trong. Đây là chất cần cho tuyến giáp kiểm soát sự trao đổi chất cơ bản của cơ thể.

Trà: Là thức uống rất tốt cho vòng hai va co lợi cho tim mach nhờ hàm lượng chống ôxy hóa cao. Uống hai tách trà mỗi ngày sẽ giúp cơ thể tăng sự sinh nhiệt ôxy hóa chất béo. Nhờ đó, cơ thể sẽ giảm trọng lượng.

Sup: Ban nên dùng sup trước các bữa ăn. Thức ăn này chứa nhiều nước khiến bạn có cảm giác mau no và ăn ít hơn.

Trứng: Ăn một quả trứng mỗi ngày sẽ cung cấp cho cơ thể khoảng 70calo. Trứng không chứa carbohydrate nhưng lại cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và protein cần thiết cho cơ thể. Đây là lựa chọn cho những ai muốn giảm cân và kiểm soát lượng calo.

Hoa quả: Nếu muốn giảm cân mà dạ dày không quá “réo rắt”, bạn nên hạn chế dùng chất béo và thay vào đó bằng hoa quả tươi. Thực phẩm này chứa nhiều nước và chất xơ, vì vậy, ban se cảm thấy đầy bụng, mau no.

Nước chanh: Trước khi ăn sáng, bạn nên uống một ly nước pha 2 thìa ca phê nước cốt chanh hoặc ngâm hai lát chanh mỏng. Chúng sẽ giúp cơ thể sảng khoái, hưng phấn, hạn chế cơ thể hấp thụ chất béo và giải độc.

Sữa: Nghiên cứu của Đại học Tennessee – Mỹ (UOT) cho thấy, dùng sữa thường xuyên sau khi luyện tập giảm cân có tác dụng giảm béo và tăng khối lượng cơ bắp nhiều hơn so với dùng đồ uống khác có chứa năng lượng và siêu chất dinh dưỡng. Theo ông Vincent Pera, Chủ nhiệm đề tài thì khi hàm lượng vitamin D trong máu thấp chính là thủ phạm làm tăng cân nhưng dùng sữa có thể khắc phục được tình trạng này vì sữa giàu vitamin D. Những người thừa cân, nếu ăn 3 bữa sữa mỗi ngày (mỗi bữa một cốc vừa), sẽ giúp làm giảm mỡ bụng so với những người dùng một bữa/ngày. Sở dĩ sữa có tác dụng như vậy là do sữa giàu protein, có hiệu ứng đốt mỡ cao. Tuy nhiên để giảm cân nên dùng sữa chứa ít chất béo.

Theo BS. Trần Quang Nhật (Sức khỏe và đời sống)

0 684

Trong thời gian cho con bú, mẹ nên ăn thức ăn nóng, bổ sung nhiều vitamin và đừng quên uống nước.

Đối với các mẹ đang cho con bú, việc ăn uống là vô cùng quan trọng. Hãy cùng tham khảo một số mẹo về ăn uống thông minh để luôn đảm bảo mẹ khỏe bé ngoan dưới đây:

Hạn chế dùng thực phẩm đã qua chế biến

Thực phẩm tốt nhất cho mẹ đang cho con bú là những loại thực phẩm chưa qua chế biến và thêm phụ gia bởi bước chế biến này sẽ làm mất đi lượng vitamin, các khoáng chất và chất chống oxy hóa quý giá. Vì vậy, các loại rau quả xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, đậu nành và sữa ít béo đều là những lựa chọn thông minh cho mẹ.

8-sieu-thuc-pham-cho-ba-me-dang-cho-con-bu_1

Bổ sung nhiều nước cho cơ thể

Mẹ nuôi con nhỏ thường không được ngủ đủ giấc, việc này có thể khiến cơ thể bị mất nước cũng giống như khi uống ít nước vậy. Nếu bạn ngại uống nước trắng, thì hãy thử thay thế bằng nước dừa hay ăn dứa hấu. Ngoài ra, bạn cũng nên bổ sung thêm cam, dâu, dưa chuột hay cần tây bởi các loại rau quả này đều có thể dễ dàng bổ sung nước cho cơ thể.

1-1-20150326115531-bu1-1427420516662-1427511719184

Dứa hấu chứa hàm lượng nước cao và cũng rất dễ ăn. (Ảnh minh họa)

Bên cạnh đó, mẹ cũng nên chú ý bổ sung thêm các thực phẩm giàu kali như mơ sấy khô, chuối, rau lá xanh, khoai tây hay đậu lima bởi chũng có khă năng điều chỉnh khả năng giữ nước của cơ thể.

Ăn nhiều bữa

Các chuyên gia dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em đều khuyên phụ nữ đang cho con bú nên ăn thành nhiều bữa, cụ thể là nên ăn nhẹ cách khoảng 2-3 tiếng một lần để liên tục duy trì năng lượng cho cơ thể.

Ăn nóng

Có thể bạn chưa biết nhưng khi mang thai, sự phát triển của thai nhi khiến cơ thể mẹ thường xuyên bị nhiệt và cảm thấy nóng hơn. Do vậy, sau khi sinh con, mẹ nên chọn các món hầm, món súp hay mì ống để cân bằng lại cơ thể.

Làm đầy tủ đá với đồ ăn

Nếu công việc của bạn khá bận rộn và khó có thời gian để chuẩn bị các món ăn mỗi ngày thì cũng có thể chuẩn bị trước thịt hầm, súp hay nấu đông và đóng băng trên ngăn đá của tủ lạnh để dùng sau. Như vậy bạn hoàn toàn có thể thưởng thức những món ăn cần nấu cầu kỳ và tốn nhiều thời gian này chỉ sau ít phút làm nóng lại trong lò vi sóng.

Tiếp tục bổ sung vitamin

Rất nhiều loại vitamin có thể được cơ thể hấp thụ một cách dễ dàng hơn qua các thực phẩm bạn ăn hàng ngày so với việc dùng viên uống bổ sung. Nhiều mẹ cho rằng chỉ khi mang thai mới cần bổ sung nhiều vitamin hơn, tuy nhiên thực tế thì cơ thể mẹ sau sinh, đặc biệt là mẹ đang cho con bú cũng cần được chú ý cung cấp vitamin như trong thai kỳ.

Ngoài ra, một ly sinh tố có lẽ cũng là cách tương đối hoàn hảo và khá đơn giản để cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin cũng như chất dinh dưỡng. Yến mạch, rau xanh và hạt chia có thể xay kết hợp với trái cây hay sữa chua là một lựa chọn tuyệt vời cho mẹ.

Rong và tảo biển

Rong biển chứa hàm lượng cao sắt – một khoáng chất vô cùng quan trọng cho cơ thể mẹ. Một gợi ý cho mẹ ngại vị tanh của rong biển là món sushi. Ngoài ra, mẹ cũng có thể sử dụng tảo biển bởi chúng cũng là một nguồn cung cấp sắt khá dồi dào.

2-2-20150326115531-bu2-1427420515705-1427511713929

Rong và tảo biển đều chứa hàm lượng cao sắt. (Ảnh minh họa)

Bổ sung chất xơ

Đừng nghĩ rằng sau khi sinh con thì tình trạng nhiệt ‘đau khổ’ trong thai kỳ sẽ kết thúc bởi việc cho con bú cũng khiến cơ thể mẹ rất dễ dàng bị nhiệt. Để hạn chế tình trạng này, mẹ nên bổ sung nhiều chất xơ bằng cách sử dụng một số loại thực phẩm rất dễ tìm như yến mạch, quả sung, quả táo (cả vỏ), lê, gạo lứt, đậu đen, hay củ cải xanh.

Theo Sức khỏe và Đời sống/Giadinhnet

0 608

Em bé của bạn chỉ có duy nhất một nguồn thức ăn – đó là qua bạn. Chính vì thế trong thời gian mang thai, hơn bao giờ hết điều thiết yếu là bạn phải có một chế độ ăn uống đa dạng và cân đối. Nhiều người cho rằng, lúc đó bạn phải ăn đủ để nuôi sống hai người – điều đó không hoàn toàn đúng. Bạn chỉ cần ăn đủ thức ăn giàu dinh dưỡng, tươi sạch trong số tuyển chọn dưới đây.

thit-bo

Protein:

Vì nhu cầu về protein của bạn gia tăng trong thời kỳ mang thai nên bạn cần cố gắng ăn nhiều thức ăn nhiều đạm: thịt, cá, các loại đậu hạt, các hạt nhiều dầu, các thực phẩm bắt nguồn từ sữa. Tuy nhiên, các thức ăn động vật cũng giàu cả chất béo. Do vậy, bạn nên hạn chế tiêu thụ các loại thức ăn này và nên ăn thịt nạc.

 

Chất canxi:

Canxi có nhiều trong pho-mat, sữa, rau xanh, sữa chua… Chất này đảm bảo cho xương và răng em bé khởi sự hình thành từ tuần thứ 8, phát triển lành mạnh. Tuy nhiên, các sản phẩm bắt nguồn từ sữa cũng rất giàu chất béo cho nên bạn lựa chọn thứ nào ít chất béo như sữa hớt hết kem chẳng hạn.

 

Vitamin C:

Vitamin C làm tăng sức đề kháng cho cơ thể và giúp bạn dễ hấp thu chất sắt, vitamin C có nhiều trong trái cây và rau tươi, mỗi ngày bạn nên cung cấp vitamin C đều đặn vì cơ thể không tích trữ được sinh tố này. Vitamin C bị mất rất nhiều trong quá trình tồn trữ thức ăn và nấu nướng, vì vậy tốt hơn hết bạn nên dùng thực phẩm tươi sống, với lá rau xanh thì nên hấp cách thủy hoặc ăn sống.

 

5 loại vitamin cơ thể cần trong mùa đông

Chất xơ:

Khi mang thai bạn rất hay bị táo bón, chính vì thế chất xơ phải chiếm một phần đáng kể trong bữa ăn hàng ngày của bạn. Trái cây và rau xanh là nguồn cung cấp chất xơ quan trọng vì bạn có thể ăn được nhiều rau trái.

 

Axit folic:

Rất cần thiết cho sự phát triển thần kinh trung ương của em bé, đặc biệt trong những tuần đầu. Hơn nữa trong thời gian mang thai, cơ thể bài tiết axit folic gấp nhiều lần so với lúc thường, do vậy cần cung cấp axit folic mỗi ngày. Rau tươi lá to, màu xanh thẫm là nguồn cung cấp axit folic tốt.

 

Chất sắt:

Trong thời gian mang thai nhu cầu về sắt tăng. Em bé cần nhiều sắt để tích vốn dự trữ và khối lượng máu cơ thể bạn tạo ra cần sắt để chuyên chở dưỡng khí oxy. Chất sắt gốc động vật dễ hấp thụ hơn chất sắt gốc thực vật như: đậu hạt và trái cây khô. Do đó nếu bạn không ăn thịt thì nên ăn thức ăn giàu chất sắt kết hợp với thức ăn giàu vitamin C để hấp thụ được tối đa.

 

Ngoài việc cố gắng ăn đủ các chất trên, khi mang thai, bạn cần giảm lượng muối ăn để chống chứng phù và chứng tiền sản giật, uống nhiều nước chống táo bón.

Sau đây là một khẩu phần hợp lý với người có thai 6 tháng cuối:

Phải đảm bảo mỗi ngày được cung cấp 2.550Kcalo (bình thường là 2.200Kcalo); 1,5-2gam protein/kg cơ thể người mẹ; 0,7-1gam lipit (dầu mỡ)/kg; 6-7gam gluxit/kg, có đủ vitamin, chất khoáng và vi chất. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, mỗi ngày phụ thêm 350Kcalo, 15 gam protein, 0,2mg vitamin B1, 0,2mg vitamin B2, 30mg vitamin C, 750 microgam vitamin A, 10 đơn vị vitamin D, 10-12gam canxi, 14-28mg sắt… Trong bữa ăn hằng ngày của người mẹ ngoài gạo ngô, các loại củ rau quả tươi nên có thêm thịt cá hoặc đậu, lạc ,vừng. Trong 3 tháng cuối mỗi ngày nên ăn thêm 1 quả trứng gà, vịt.

Theo BS. Nguyn Kim Dung/suckhoedoisong