Tags Posts tagged with "phụ nữ có thai"

phụ nữ có thai

Giá đậu tương giúp cân bằng nội tiết, bảo đảm sức khỏe làm cho cơ thể trở nên mượt mà gợi cảm, kéo dài tuổi xuân.

Trong giá đậu tương có chứa một lượng khá lớn các hoóc-môn nữ như estradiol, genistein và daidzein. Nhờ vậy, việc dùng loại thực phẩm này sẽ giúp các em gái đang tuổi dậy thì hay phụ nữ tuổi mãn kinh cân bằng nội tiết, bảo đảm sức khỏe làm cho cơ thể trở nên mượt mà gợi cảm, kéo dài tuổi xuân.

1376972416-Mam-dau-3a42c

Công dụng của giá đậu tương

Cây đậu tương còn gọi đỗ tương hay đậu nành (tên khoa học Glycine max) là loại cây họ Đậu (Fabaceae). Hạt đậu tương giàu hàm lượng protein.​

Đặc biệt, khi hạt đậu tương trở thành giá đậu tương thì trong quá trình chuyển hóa sẽ cho hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn hẳn so với hạt lúc ban đầu gấp nhiều lần, như: vitamin Bgấp 2 – 4 lần, B12 gấp 10 lần, C gấp 40 lần, caroten (tiền sinh tố A) gấp 2 – 3 lần, vitamin nhóm B tăng 30 lần. Giá đậu tương chứa nhiều protein và protein này rất tốt để thay thế cho protein động vật vì ít chất béo, đặc biệt trong mầm đậu tương chứa chất isoflavones tương tự kích tố nữ estrogen có tác dụng phòng chữa một số bệnh của phụ nữ, đồng thời giảm các nguy cơ bệnh tim, loãng xương và duy trì thời xuân sắc… Trong quá trình nảy mầm, hạt đỗ tương đã sản sinh thêm hàm lượng vitamin E tăng cao, vitamin K, beta caroten, vitamin C, các vitamin nhóm B cũng tăng theo, ngoài ra còn gia tăng sự sinh tổng hợp enzim SOD là chất chống oxy hóa mạnh nhất hiện nay. Vitamin C, E và caroten có khả năng ngăn chặn tiến trình lão hóa (nhất là lão hóa mạch máu), củng cố hệ miễn dịch suy yếu do tuổi tác, trị bệnh eczheimer, thoái hóa các khớp xương. Trong giá đậu tương có chứa một lượng khá lớn các hoóc-môn nữ như: estradiol, genistein và daidzein. Nhờ vậy, việc dùng loại thực phẩm này sẽ giúp các em gái đang tuổi dậy thì hay phụ nữ tuổi mãn kinh cân bằng nội tiết, bảo đảm sức khỏe làm cho cơ thể trở nên mượt mà gợi cảm, kéo dài tuổi xuân.

 goi-cam-hon-nho-an-gia-dau-tuong (1)

Giá đậu tương

 goi-cam-hon-nho-an-gia-dau-tuong (2)

Đậu tương

Ngoài việc bổ sung các hoóc môn nữ, thực phẩm này còn cung cấp nhiều chất bổ dưỡng, chất chống oxy hóa, phòng chống bệnh tim mạch, bệnh ung thư và béo phì.

Nhưng cũng cần lưu ý, trong đậu tương có hàm lượng protein khác với thịt động vật như: trứng, thịt, cá, sữa bò ở chỗ chứa đựng hai acid amin là methionin và triptophan ở lượng thấp (thông thường các loại protein được hình thành do hơn 20 acid amin tạo nên). Cũng có thể sự thiếu hụt này ở hạt đậu tương khi dùng làm thức ăn có thể được bổ sung thay thế bằng cystein, một loại acid amin có chứa gốc sulfure giống methionin mà cơ thể có thể tổng hợp được, hoặc bổ sung thêm bắp có chứa axít amin không thay thế như triptophan.

Cách dùng giá đậu tương phòng và điều trị

Dưới đây là vài cách sử dụng giá đậu tương để phòng trị một số bệnh chứng.

Cách tự làm giá đậu tương: có thể tự chế lấy giá đậu tương bằng cách ủ hạt đậu cho nẩy mầm (cách làm tương tự như ủ giá đậu xanh, nhưng tuyệt đối không dùng chất kích thích), khi thấy mầm trắng dài 2 – 3cm thì ngừng lại vì đây là giai đoạn sản phẩm chứa nhiều hoóc-môn nữ nhất. Sau đó đem nghiền nhỏ để làm sữa uống hay sấy khô, rang chín, tán thành bột để dự trữ ăn dần. Có thể dùng hằng ngày để ăn sống hoặc đem nghiền nhỏ lấy nước uống.

Trị viêm họng, ho khan, tiểu ít: sắc giá đậu tương với ít trần bì (vỏ quýt lâu năm) dùng để ngậm, uống.

Trị dạ dày tích nhiệt: giá đậu tương 500g, tiết lợn sống 500g. Nấu canh ăn.

 goi-cam-hon-nho-an-gia-dau-tuong

Gỏi giá đậu tương

Hạ mỡ máu, chống béo, hạ huyết áp, chữa suy nhược: giá đậu tương 250g, đậu phụ 200g, dưa cải 100g, dầu đậu tương, gia vị. Xào giá rồi cho nước đun sôi, cho giá chín, tiếp đến cho đậu phụ, dưa cải, hầm kỹ để ăn.

Phụ nữ có thai, tăng huyết áp: dùng giá đậu tương đun kỹ lấy nước uống nóng. Ngày 2 lần.

Da khô, nếp nhăn, đồi mồi: giá đậu tương khô 500g rang tán nhỏ mịn trộn ít rượu trắng. Uống 3g mỗi lần. Ngày 3 lần liên tục 3 tháng.

Hỗ trợ điều trị ung thư: nấu giá đậu tương với cam thảo uống nâng cao hiệu quả các trị liệu ung thư, giảm thiểu độc hại của hóa trị, xạ trị.

Theo BS. Hoàng Xuân Đại (SKĐS)

0 1424

Phụ nữ có thai cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho người mẹ và thai nhi. Dưới đây là một số món ăn, bài thuốc có tác dụng dưỡng thai, an thai:

Bài 1: Trứng gà 2 quả, ngải cứu 20g. Cách chế biến: Lá ngải cứu rửa sạch, trứng gà luộc chín bóc bỏ vỏ, hai thứ cho vào nồi, cho đủ nước, đun to lửa cho sôi rồi dùng lửa nhỏ đun tiếp chừng 1-2 giờ là được, cho thêm gia vị, ăn trong ngày, dùng liên tục 7-8 ngày. Món ăn này có tác dụng ôn kinh an thai, dùng thích hợp cho những thai phụ có các biểu hiện của chứng hư hàn như sắc mặt nhợt nhạt, sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng đau gối mỏi, hay có cảm giác khó thở và hồi hộp trống ngực, miệng nhạt, chán ăn, đại tiện lỏng loãng, tiểu tiện trong dài, chất lưỡi nhợt, dễ sảy thai, âm đạo ra huyết lượng ít sắc nhợt… Những trường hợp động thai thể huyết nhiệt thì không nên dùng bài này.

mon-an-bai-thuoc-duong-thai-an-thai

Cá chép là thức ăn rất tốt cho phụ nữ mang thai.

Bài 2: Thịt bò 250g, đẳng sâm 30g, hàng tinh 15g, gừng tươi 4 lát. Cách chế biến: Chọn loại thịt bò tươi mềm rửa sạch, thái miếng; Các vị thuốc rửa sạch. Tất cả cho vào nồi, cho đủ nước, dùng lửa to đun sôi rồi tiếp tục hầm nhừ bằng lửa nhỏ chừng 2-3 giờ là được, cho thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày. Tác dụng: Bổ khí kiện tỳ, dưỡng huyết an thai. Dùng thích hợp cho thai phụ bị huyết hư biểu hiện bằng các triệu chứng như hay hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trống ngực, mệt mỏi, ngủ kém hay mê, sắc mặt nhợt nhạt, chất lưỡi nhợt, thai nhi chậm phát triển… Những thai phụ đang bị sốt do ngoại cảm hoặc đi lỏng lỵ do thấp nhiệt thì không được dùng.

Bài 3: Cá diếc 2 con, lá tía tô 15g, sa nhân 6g, gừng tươi 6 lát. Cách chế biến: Lá tía tô, sa nhân và gừng tươi rửa sạch, cá diếc mổ bụng, bỏ hết nội tạng, rửa sạch. Tất cả cho vào nồi, cho đủ nước, dùng lửa nhỏ hầm thật kỹ khoảng 2-3 giờ là được, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày. Tác dụng: Kiện tỳ hành khí, hòa vị chỉ ẩu. Dùng thích hợp cho thai phụ tỳ hư khí trệ mà nôn và buồn nôn nhiều, ăn kém, chậm tiêu, ngực bụng đầy chướng, mệt mỏi, đại tiện lỏng nát, tiểu tiện trong dài, chất lưỡi nhợt…

Bài 4: Cá chép một con 250g, gừng một lát, gạo nếp 200g. Cách chế biến: Cá luộc chín tẩm rượu rồi cho lát gừng vào cháo nhừ. Món ăn có tác dụng an thai, bổ khí huyết, ôn tỳ vị, trừ mỏi mệt, thiếu máu, lợi sữa. Hoặc cá chép để nguyên vảy một con 500g, nấu cùng 150g đậu đỏ cho nhừ để ăn cái và nước. Tác dụng an thai bổ máu, lợi tiểu tiêu thũng.

BS.Thu Vân

Theo suckhoedoisong.vn

Trong dân gian, củ nghệ rất được trọng dụng trong việc chữa bệnh. Nghệ đen và nghệ vàng là 2 loại nghệ được sử dụng chữa bệnh nhiều nhất.

Trong dân gian, củ nghệ rất được trọng dụng trong việc chữa bệnh. Nghệ đen và nghệ vàng là 2 loại nghệ được sử dụng chữa bệnh nhiều nhất. Bài viết này xin được giới thiệu một số cách dùng nghệ đen chữa bệnh.

Theo Đông y, nghệ đen vị đắng cay, tính ôn; vào kinh can. Có tác dụng hoạt huyết phá ứ, hành khí giảm đau, còn có tác dụng tiêu thực hóa tích. Dùng cho các trường hợp đau tức vùng ngực bụng, đầy bụng không tiêu, các chứng u bướu kết tụ, chấn thương sưng bầm đụng giập. Hằng ngày dùng 3 – 10g bằng cách nấu hầm, pha hãm.

bot-nghe-den

Một số bài thuốc trị bệnh có dùng nghệ đen

Phá ứ, thông kinh: nghệ đen 8g, xuyên khung 6g, thục địa 12g, bạch thược 12g, bạch chỉ 12g. Các vị sấy khô, nghiền thành bột. Mỗi lần 12g, ngày uống 3 lần, chiêu bằng nước muối loãng. Dùng cho phụ nữ khí huyết kết trệ, tắc kinh trướng đau, bụng thành cục.

Hành khí giảm đau:

Thang kim linh tả can: kim linh tử 20g, nhũ hương 6g, một dược 6g, tam lăng 6g, nghệ đen 6g. Sắc uống. Trị ngực bụng đau do khí huyết ứ trệ, mạng sườn trướng đau.

Nghệ đen, điền thất, nghiền thành bột, để riêng, uống thay phiên nhau.

Đài ô dược 8g, đào nhân 8g, thổ miết 4g, tam lăng 4g, uy linh tiên 4g, sinh địa 12g, xích thược 4g, cốt toái bổ 4g, tục đoạn 4g, hồng hoa 4g, trạch lan 4g, quy vĩ 16g. Sắc uống ngày 1 thang, uống với bột nghệ đen hoặc điền thất, với rượu loãng. Trị chấn thương gãy xương.

nghe-den-chua-da-day-219941f9752-1428687166277

Tiêu thực hóa tích: nghệ đen 6g, tam lăng 6g, trần bì 12g, hương phụ 8g, hạt củ cải 6g, sa nhân 4g, thanh bì 8g, chỉ xác 8g, hồ hoàng liên 4g, lô hội 4g, hồ tiêu 6g. Tất cả nghiền thành bột mịn làm hoàn hồ. Mỗi lần uống 4 – 12g, ngày uống 2 lần, chiêu với rượu đun ấm. Khi uống thuốc không ăn thức ăn lạnh sống. Trị trẻ em uống sữa không tiêu, bụng đầy trướng.

Món ăn thuốc có nghệ đen:

Rượu xào nghệ đen: nghệ đen 15g cho vào nồi, đổ rượu nấu, gạn lấy nước uống. Dùng cho các trường hợp hen suyễn khó thở gấp.

Tim lợn hầm nghệ đen: nghệ đen 25g, tim lợn 1 cái. Làm sạch thái lát, nấu chín, thêm gia vị cho ăn. Liên tục 1 đợt 5 – 7 ngày. Dùng cho các trường hợp trướng bụng đầy tức, ăn không tiêu.

Nga truật tán: nghệ đen tán mịn, mỗi lần uống 4g, uống với chút rượu và ăn mấy nhánh hành. Dùng cho các trường hợp trướng bụng đầy hơi đau quặn.

Nước sữa nga truật: nghệ đen 4g, sữa tươi 50ml. Nghệ đen tán mịn hòa với sữa, thêm chút muối đun sôi cho uống. Dùng cho trẻ sơ sinh bị nôn trớ khi bú sữa mẹ hoặc ăn sữa ngoài.

Kiêng kỵ: Người khí huyết hư, phụ nữ có thai không dùng.

Theo Lương y Thảo Nguyên (SKĐS)

Aspirin (acid acetylsalicylic) là một trong những thuốc có trong Danh mục thuốc thiết yếu và Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta.

Aspirin (acid acetylsalicylic) là một trong những thuốc có trong Danh mục thuốc thiết yếu và Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta. Thuốc có mặt khá phổ biến trong các hiệu thuốc với nhiều dạng và hàm lượng khác nhau như viên nén, viên nén giải phóng chậm, viên nén bao phim, viên nén nhai được…

Thuốc được dùng để giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt (nhưng do thuốc có tác dụng phụ ở đường tiêu hóa cao nên hiện nay người ta dùng paracetamol thay thế aspirin để giảm đau, hạ sốt). Aspirin cũng được sử dụng trong chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp. Nhờ tác dụng chống kết tập tiểu cầu, aspirin còn được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và dự phòng biến chứng tim mạch ở các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao; điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ…

 ASpirin

Bên cạnh tác dụng chữa bệnh, thuốc có thể gây ra những tác dụng không mong muốn cho người sử dụng, phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu. Các tác dụng bất lợi này còn phụ thuộc vào liều dùng, liều càng cao càng dễ gặp tai biến. Thường gặp nhất là các triệu chứng buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột; mệt mỏi; ban, mày đay; thiếu máu tan máu, chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; yếu cơ; khó thở và thậm chí là sốc phản vệ…

Do các tác dụng bất lợi trên nên không dùng aspirin trong các trường hợp sau: người đã bị dị ứng với thuốc, tiền sử bệnh hen, người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, xơ gan.

Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ không được dùng aspirin vì aspirin ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Sử dụng aspirin trong giai đoạn này còn có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Do aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi nên nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi.

Cần thận trọng khi dùng aspirin đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Ở trẻ em, khi dùng aspirin đã gây ra 1 số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy cần hạn chế hoàn toàn chỉ định aspirin cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Theo Dược sĩ Nguyễn Thị An (SK&ĐS)