Nhau thai cừu Charmlux - Chống lão hoá da
Tags Posts tagged with "mang thai"

mang thai

0 651

Theo quan niệm dân gian, người mẹ khi mang thai không nên ăn ốc vì nếu không khi sinh ra đứa trẻ sẽ bị rớt dãi.

Tôi đang mang thai con đầu lòng được 4 tháng. Tôi rất thích ăn ốc luộc nhưng mẹ chồng tôi nói khi mang thai không nên ăn ốc bởi sau khi sinh ra bé sẽ bị rớt dãi, thậm chí ít nói. Xin bác sĩ tư vấn giúp.

Lê Thị Hạnh (Lâm Đồng)

Theo quan niệm dân gian, người mẹ khi mang thai không nên ăn ốc vì nếu không khi sinh ra đứa trẻ sẽ bị rớt dãi. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một chứng cứ khoa học nào chứng minh điều này là đúng.

oc-luoc-1433391047360

Trong khi đó, ốc là một trong những thực phẩm chứa nhiều canxi. Đây là một trong những vi lượng cần được bổ sung trong suốt quá trình bà mẹ mang bầu. Canxi giúp cho thai nhi phát triển hệ xương và răng khỏe mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hệ thống tim mạch và thần kinh của thai nhi. Trong trường hợp thiếu canxi, thai phụ thường thấy mệt mỏi, đau nhức cơ thể, trong trường hợp lượng canxi xuống quá thấp có thể bị chuột rút, tê chân tay thậm chí nặng có thể co giật.

Tuy nhiên, do ốc sống trong môi trường ao hồ chứa nhiều vật ký sinh là các loại giun sán nên nếu không được chế biến đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ. Để bảo đảm an toàn, tốt nhất các thai phụ nên mua ốc và tự chế biến tại nhà. Trước khi chế biến, ốc cần được ngâm trong nước gạo, nước muối, một vài lát ớt hoặc có thể thái một số lát chanh, pha một chút dấm để nhả hết chất bẩn và loại bỏ những ký sinh trùng trong ốc. Cần nấu chín, tránh ăn tái hoặc sống. Không nên ăn quá nhiều (chỉ nên ăn 1-2 bữa/tuần), và thai phụ bị rối loạn tiêu hóa tuyệt đối không được ăn ốc.

Theo Bác sĩ Kim Liên (SKĐS)

0 729

Nhiều phụ nữ mang thai lần đầu ngoài những khó chịu như: buồn nôn, đau lưng, đau vú…

Nhiều phụ nữ mang thai lần đầu ngoài những khó chịu như: buồn nôn, đau lưng, đau vú… trên thực tế, còn có nhiều triệu chứng khó chịu khác của thai kỳ. Vậy những trở ngại khi mang thai thường gặp là gì? Cách vượt qua như thế nào? Câu trả lời có trong bài viết dưới đây.

bi tieu thai ky

Đây là biểu hiện khá phổ biến trong 3 – 4 tháng đầu của thai kỳ. Cảm giác bí tiểu có thể khiến thai phụ phải vào nhanh nhà vệ sinh, trong khi bàng quang chưa đầy nước. Vì vậy chỉ có sự kiên nhẫn mới giúp cho bàng quang đầy nước và thai phụ đi tiểu một cách bình thường. Các nhà chuyên môn cho rằng những thay đổi nội tiết tố đã gây ra sự bí tiểu tạm thời này. Tình trạng bí tiểu sẽ biến mất sau một vài tuần. Do đó nếu thai phụ chủ động uống ít nước là một sai lầm. Trái lại, thai phụ sẽ đi tiểu dễ dàng hơn nếu họ uống nhiều nước, nhất là trong mùa hè nóng bức này.

Theo BS. Nguyễn Bùi Kiều Linh (SKĐS)

0 543

Không ít thai phụ nhiễm viêm gan B mà không biết, chỉ đến khi có các dấu hiệu bệnh nặng lên mới đi khám và phát hiện bệnh thì thai đã được vài tháng tuổi.

Không ít thai phụ nhiễm viêm gan B mà không biết, chỉ đến khi có các dấu hiệu bệnh nặng lên mới đi khám và phát hiện bệnh thì thai đã được vài tháng tuổi.

viem gan

BSCC. Nguyễn Quang Tuấn, Trưởng khoa Truyền nhiễm, BV Bạch Mai cho biết, cũng giống như những người bình thường, ở thai phụ nhiễm viêm gan virus B bệnh thường diễn biến âm thầm và không có dấu hiệu gì đặc biệt. Rất nhiều người thậm chí chưa bao giờ làm xét nghiệm để xác định xem mình có nhiễm viêm gan B hay không. Chỉ đến khi chị em có các dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu vàng, vàng sẫm, mắt vàng, sốt nhẹ… thì mới đi khám. Lúc này mới tá hỏa tình trạng viêm gan virus đã khá nặng và phải nhập viện điều trị.

Trong khi đó với phụ nữ viêm gan B, C nếu được phát hiện sớm sẽ được cảnh báo thận trọng khi có thai và hẹn khám định kỳ chức năng gan, xử lý sớm sẽ tốt hơn.

“Nếu trong giai đoạn đang chữa bệnh và uống thuốc diệt virus viêm gan B, bệnh nhân mong muốn có thai thì nên báo trước cho bác sĩ biết để được tư vấn vào thời điểm nào có thai là tốt nhất. Lúc đó, các bác sĩ sẽ cho tạm dừng thuốc điều trị trong vòng 6 tháng. Thêm nữa, bác sĩ sẽ tư vấn trong giai đoạn thai kỳ nào thì có thể tiếp tục điều trị được nhằm khống chế thấp nồng độ virus”- BS. Tuấn khuyến cáo.

Hơn nữa, thai phụ ngoài đi khám sản khoa thì việc tái khám thường xuyên, kiểm tra chức năng gan định kỳ cũng giúp bác sĩ kịp thời phát hiện những dấu hiệu bất thường để kịp thời điều trị, tránh tình trạng bệnh diễn tiến nặng (suy gan không biết) sẽ nguy hiểm cho mẹ và bé.

viem gan 1

  1. Tuấn cho biết thêm, thông thường, nguy cơ lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con là rất lớn, nhưng nguy cơ này giảm đi khi bà mẹ được điều trị trước thời gian mang thai (khi tải lượng virus đến ngưỡng phải điều trị) hạ thấp tải lượng virus và điều trị tiếp trong thời gian mang thai. Sau đó, khi sinh con em bé cần được tiêm ngay huyết thanh và vắc xin ngừa viêm gan B ngay trong 24 giờ đầu sau sinh thì nguy cơ lây nhiễm gần như là không còn. Ở giai đoạn cuối thai kỳ, thai phụ cũng sẽ được uống thuốc tránh lây truyền từ mẹ sang con, nồng độ virus thấp thì khả năng lây truyền cũng giảm đi.

Các bác sĩ khuyến cáo, người dân nên đi xét nghiệm kiểm tra để biết mình có nhiễm viêm gian virus hay không, thông thường các xét nghiệm này chi phí không quá cao (khoảng từ vài chục đến một trăm nghìn) để được tư vấn điều trị. Bởi các trường hợp nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính các triệu chứng thường không điển hình, rất nhiều bệnh nhân không có các triệu chứng lâm sàng và thường phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn như xơ gan nặng và ung thư tế bào gan.

viem gan 2

Tư vấn cho người dân tại phòng khám tư vấn viêm gan BV Bạch Mai.

Tuy là bệnh lý nguy hiểm với tỉ lệ dẫn đến xơ gan, ung thư gan cao nhưng viêm gan vi rút B lại hoàn toàn có thể phòng ngừa hiệu quả bằng vắc xin. Vì thế, với trẻ em cần tiêm ngừa vắc xin viêm gan B theo đúng lịch. Với người lớn nếu chưa tiêm vắc xin ngừa viêm gan B thì nên tiêm ngừa bởi tiêm vắc xin là cách phòng ngừa hiệu quả nhất ung thư gan do viêm gan vi rút.

Tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu sau sinh

Khả năng lây nhiễm viêm gan B cao hơn HIV từ 50 đến 100 lần, chủ yếu qua qua đường máu, sinh hoạt tình dục, nguy cơ khi dùng chung đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo với người bệnh. Phương thức lây nhiễm phổ biến nhất là lây nhiễm trong khi sinh: trẻ sơ sinh có nguy cơ lây nhiễm khi sinh từ 10% – 90% nếu mẹ bị nhiễm viêm gan B, đặc biệt trong trường hợp mẹ có xét nghiệm HBsAg+ và HBeAg+ thì 90% trẻ sinh ra sẽ bị nhiễm virus viêm gan B. 90% số trẻ bị nhiễm virus viêm gan B sau khi sinh hoặc trong những năm đầu đời có nguy cơ chuyển thành nhiễm virus viêm gan B mãn tính và hậu quả lâu dài là dẫn đến xơ gan và ung thư gan.

Bộ Y tế khuyến cáo cách an toàn và hiệu quả nhất để ngăn ngừa lây nhiễm virus viêm gan B và phòng ung thư gan là tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh, tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh là “thời gian vàng” để phòng bệnh.

Theo Dương Hải (SKĐS)

0 9958

Trà xanh là thức uống rất tốt cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, nó lại thực sự không tốt đối với những phụ nữ đang mang thai.

Trà xanh được biết đến với rất nhiều công dụng như: giúp giảm cân, tốt cho hệ thống tim mạch, ngăn rụng tóc, giúp làn da sáng đẹp và khỏe mạnh… Nhưng bên canh đó, việc sử dụng trà xanh trong thời gian mang thai cũng gây ra những ảnh hưởng xấu nhất định.

1-tra-xanh-1427793512123

Trà xanh có rất nhiều công dụng tuyệt vời nhưng không tốt cho phụ nữ mang thai. Nguồn: Internet.

Mặc dù, hiện vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào cho thấy việc dùng trà xanh đối với phụ nữ mang thai là thực sự không tốt và an toàn. Nhưng trên thực tế việc tiêu thụ caffeine – chất có trong trà xanh quá nhiều trong khi mang thai được coi là bất lợi cho cả mẹ và thai nhi.

Dưới đây là 3 lý do tại sao trà xanh lại không tốt cho phụ nữ mang thai:

1, Cản trở sự hấp thụ axit folic

Axit folic (hay còn gọi là vitamin B9), là một trong những vi chất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của bào thai, nhất là hệ thần kinh.

Nó giúp ngăn ngừa các khuyết tật ở ống thần kinh của thai nhi. Nếu thiếu axit folic sẽ dẫn đến tình trạng thai nhi bị vô sọ, hở đốt sống, gai đôi cột sống và làm tăng nguy cơ dị tật ở tim, chi, đường tiểu, sứt môi, hở hàm ếch… Đây là lý do tại sao axit folic rất quan trọng trong quá trình mang thai.

2-1397199773-tra-xanh1-1427793511608

Trà xanh làm cản trở sự hấp thụ axit folic. Nguồn: Internet.

Hãy nhớ rằng việc bổ sung axit folic, đặc biệt trong 12 tuần đầu của thai kỳ là rất cần thiết. Do đó, việc tiêu thụ trà xanh trong thời gian này có thể làm cản trở quá trình hấp thụ các vitamin thiết yếu này.

2, Làm cho việc hấp thụ sắt trở lên khó khăn

Không chỉ có trà xanh mà các loại trà thảo dược khác nếu uống với số lượng quá nhiều sẽ làm cản trở sự hấp thụ sắt bởi các tế bào máu và làm cho quá trình này trở lên khó khăn hơn. Ngoài ra, nó còn làm ảnh hưởng đến việc sản xuất hemoglobin – một protein phức tạp chứa phần tử sắt có khả năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích oxy trong cơ thể.

Vì vậy, nếu uống nhiều trà xanh trong thời gian mang thai sẽ có thể dẫn đến hiện tượng thiếu máu ở người mẹ và làm hạn chế lượng oxy, chất dinh dưỡng vào thai nhi thông qua nhau thai. Điều này là thực sự nguy hiểm cho sức khỏe của cả mẹ và bé.

3, Làm tăng quá trình trao đổi chất

“Trong thời gian mang thai, quá trình trao đổi chất diễn ra vốn dĩ đã nhanh do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Nếu uống trà xanh quá nhiều có thể sẽ làm tăng mức độ của quá trình trao đổi chất nhiều hơn nữa. Điều này thực sự không tốt cho sức khỏe cũng như tâm sinh lý của các bà bầu và có thế dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khác.”Deepshikha Agarwal, một bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng Ấn Độ cho hay.

3-tra-xanh-4-1427793510134

Phụ nữ mang thai nên thận trọng khi uống trà xanh. Nguồn: Internet.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn uống trà xanh trong khi mang thai thì phải hết sức thận trọng và hạn chế tiêu thụ đến hai ly mỗi ngày. Bởi vì một ly trà xanh có chứa khoảng 200 mg caffein, nếu uống nhiều hơn, có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.

Theo Sức khỏe và Đời sống/ ĐS&PL/ The HealthSite

 

0 11498
Tía tô, đinh lăng, húng quế, bạc hà, hẹ và cây dẻ quạt là 6 loại thảo mộc nhà nào cũng nên trồng. Hẹ có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Nhiều nghiên cứu còn gợi ý rằng ăn rau hẹ làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ung thư…

Tía tô

 

Tía tô có vị cay, tính ấm, có tác dụng trị cảm lạnh, đầy bụng, nôn mửa. Cành tía tô có vị cay ngọt, có tác dụng an thai, chống nôn mửa, giảm đau, hen suyễn.

Cây đinh lăng

 

đinh lăng chống bệnh co giật cho trẻ em, lấy lá non và lá già phơi khô đem lót vào gối hoặc trải giường cho trẻ nằm. Thân cành đinh lăng sắc uống chữa được bệnh đau lưng, mỏi gối, tê thấp, dùng phối hợp với rễ cây xấu hổ, cúc tần, cam thảo dây. Chú ý: Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị say, có hiện tượng mệt mỏi đối với cơ thể.

Bạc hà

Đẹp tự nhiên với tinh dầu bạc hà

 

Bạc hà là một nguồn thảo mộc giàu vitamin A. Bạc hà tốt cho hơi thở, tiêu hóa; giảm buồn nôn, đau đầu, rối loạn hô hấp, hen suyễn, nổi mụn và sâu răng.

Hãy chia sẻ cho bạn bè và người thân để cùng chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp thật tốt nhé!

 Cây dẻ quạt

 

Trong Đông y người ta dùng thân và rễ cây dẻ quạt (còn gọi là xạ can) để làm thuốc và điều chế các chế phẩm chữa viêm đường hô hấp. Dẻ quạt có vị đắng, tính hàn, thanh nhiệ,t giải độc, tán kết tiêu viêm, chỉ khái hóa đàm. Thân rễ và lá đều nhuận tràng lợi tiêu hóa. Người ta không dùng cây dẻ quạt cho phụ nữ có thai.

Dẻ quạt được coi là một vị thuốc quý chữa viêm họng, viêm amiđan có mủ, ho nhiều đờm, khản tiếng; chữa sốt, đại tiểu tiện không thông, sưng vú tắc tia sữa, đau kinh. Ngày dùng 3-6 g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột làm viên ngậm, viên uống.

Húng quế

Húng quế được biết đến là nguồn cung cấp chất xơ có tác dụng giải độc ở gan. Dầu húng quế cũng giúp chống viêm trên da cực mạnh.

 Hẹ

 

Hẹ có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Nhiều nghiên cứu còn gợi ý rằng ăn rau hẹ làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ung thư, bao gồm ung thư tuyến tiền liệt, dạ dày và vú.

Theo suckhoedoisong.vn

0 735
Tập thể dục khi mang thai là một việc làm cần thiết. Các bà bầu hãy chú ý các quy tắc an toàn trong luyện tập để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

Thể dục đúng cách khi mang bầu

Tập thể dục khi mang thai là một việc làm cần thiết nhưng không được thực hiện một cách tùy tiện. Các bà bầu hãy chú ý các quy tắc an toàn trong luyện tập để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.

Rất cần hỏi ý kiến bác sĩ: Cho dù bạn đã có thói quen tập thể dục từ trước khi mang thai thì bạn vẫn nên đi kiểm tra sức khỏe và hỏi ý kiến bác sĩ xem bài tập nào là phù hợp, bài tập nào gây nguy hiểm… Nếu bạn chưa luyện tập bao giờ, bạn càng nên trao đổi với bác sĩ để chọn những bài tập dành cho người mới bắt đầu.

Chọn trang phục phù hợp: Bạn nên chọn những loại trang phục rộng rãi để dễ thở trong quá trình tập luyện. Lúc mới khởi động, nên mặc thêm một chiếc áo khoác mỏng bên ngoài (khi mang thai, thân nhiệt cao hơn bình thường, nếu chủ quan sẽ dễ bị nhiễm lạnh). Nhưng bạn cũng không được để cơ thể quá nóng sẽ ảnh hưởng không tốt tới em bé. Nên chọn áo quần rộng thoáng, đi đôi giày tập phù hợp với kích cỡ chân trong giai đoạn chân bị phù.

pregnant-0e32f

Không quên khởi động: Dù bất kỳ lý do nào, bạn cũng không nên bỏ qua 5 – 10 phút khởi động trước khi tập luyện chính thức. Tác dụng của khởi động là khiến các mạch máu lưu thông, cung cấp ôxy tới các cơ bắp, “bôi trơn” các khớp xương và ngăn ngừa chấn thương.

Tập luyện nhẹ nhàng: Không tập những môn thể thao đòi hỏi phải di chuyển và thay đổi vị trí liên tục như bóng chuyền, cầu lông, tennis… Trong thời gian mang thai, các khớp xương dễ bị yếu, khả năng giữ cân bằng cũng thay đổi, nguy cơ bị chấn thương khi luyện tập là rất lớn. Nên chọn hình thức tập nhẹ như đi bộ, bơi lội…

Không nín thở lâu: Nên tránh nín thở trong những động tác thể dục thông thường (trừ những bài tập thở kiểu yoga), việc nhịn thở trong vòng vài giây (hoặc hơn) dễ làm giảm sự cung cấp ôxy tới bào thai. Bạn cũng nên đảm bảo giữ nhịp thở ổn định trong những phần bài tập khó.

Không thay đổi động tác đột ngột: Bụng càng lớn sẽ càng khó khăn trong việc giữ thăng bằng. Đó là lý do vì sao bạn nên đặc biệt cẩn thận khi chuyển các động tác hoặc thay đổi vị trí luyện tập. Thao tác quá nhanh sẽ khiến bạn bị chóng mặt, dễ bị ngã.

exercise-pregnancy-b66a5

Không tập đến kiệt sức: Thời gian mang thai không phải là giai đoạn bạn tập luyện với mục đích giảm cân, vì thế không nên ép cơ thể hoạt động quá công suất hoặc duy trì thời gian luyện tập dài hơn (dù chỉ là 5 phút).

Không ngồi ngay sau lúc tập luyện: Dành khoảng 5 – 10 phút để đi lại nhẹ nhàng, thả lỏng toàn thân trước khi kết thúc buổi tập sẽ khiến cho nhịp tim ổn định, các mạch máu tuần hoàn bình thường, tránh cho bạn cảm giác choáng váng.

Uống nhiều nước: Nên uống nước lọc trước, trong và sau quá trình luyện tập. Điều này sẽ giúp bạn tránh được tình trạng mất nước – nguyên nhân của những cơn co bóp dạ con, thân nhiệt tăng. Nếu mất nước nghiêm trọng sẽ gây nguy hiểm cho cả bạn và bé. Tuy nhiên, cần uống từ từ. 

Theo Sức khỏe và Đời sống

0 758

Trầm cảm sau sinh là tình trạng liên quan đến suy nghĩ và cảm giác mệt mỏi, buồn chán, lo lắng của sản phụ xuất hiện sau sinh.

Những phụ nữ mắc bệnh trầm cảm sau sinh thường kèm theo trạng thái lo sợ con mình sẽ bị hại và bản thân mình là người mẹ xấu. Trầm cảm sau sinh có thể nhẹ, vừa hoặc nặng, có thể thoáng qua hoặc kéo dài. Tuy nhiên, bệnh có thể điều trị và trong một số trường hợp có thể dự phòng. Một số trường hợp tự tử sau sinh do bị trầm cảm.

hinh-1-4f720

Vì sao mắc bệnh?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến trầm cảm sau sinh. Nhưng chủ yếu là các yếu tố sau đây:

Thay đổi về nội tiết: sau khi sinh, việc giảm đột ngột estrogen và progestrogen góp phần gây nên trạng thái trầm cảm. Hormones tuyến giáp giảm nhanh chóng gây ra cảm giác mệt mỏi và trầm cảm; Thay đổi về thể tích máu, huyết áp, hệ miễn dịch và chuyển hóa dẫn đến tình trạng mệt mỏi và dễ thay đổi cảm xúc.

Bản thân người phụ nữ: những phụ nữ sau sinh nếu rơi vào tình huống bạo hành gia đình thì nguy cơ bị trầm cảm cũng tăng gấp 5 lần. Những sản phụ có thai ngoài ý muốn cũng là nhóm có nguy cơ bị trầm cảm sau sinh. Ngược lại, với những người có thai như mong muốn sẽ giảm đến 80% nguy cơ bị trầm cảm.

trang16-nhung-su-kien-gay-cang-thang-de-dan-den-tramcam-sau-sinh-o-phu-nu-1430102270244

Những sự kiện gây căng thẳng dễ dẫn đến trầm cảm sau sinh.

Về phía em bé: khó khăn trong chăm sóc bé. Tình trạng sức khỏe của đứa trẻ sinh ra cũng ảnh hưởng đến khả năng bị trầm cảm ở mẹ.

Yếu tố di truyền: trong gia đình có người bị trầm cảm (mẹ, chị, cha) thì nguy cơ bệnh cao.

Ai dễ mắc?

Tiền sử bị bệnh trầm cảm sau sinh, nguy cơ lặp lại 50%. Tiền sử trầm cảm ngoài thai kỳ, nguy cơ trầm cảm sau sinh 25%. Ngưng dùng thuốc chống trầm cảm lúc mang thai, 68% rơi vào trạng thái trầm cảm, nếu tiếp tục dùng thuốc thì 25% bị trầm cảm; Tuổi < 18.

Những sự kiện gây căng thẳng trong thời gian trước: bệnh tật, hiếm muộn, thất nghiệp; thiếu sự giúp đỡ, đồng cảm chia sẻ của người thân, đặc biệt là người chồng; mâu thuẫn vợ chồng, mâu thuẫn với mẹ chồng; thai kỳ không mong muốn; biến chứng thai kỳ: thai lưu, sẩy thai; trầm cảm dễ xuất hiện ở người con so, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra ở con rạ.

Khi bị trầm cảm sau sinh, người mẹ dễ sụt cân, suy dinh dưỡng, suy nhược thần kinh, hoang tưởng, hành vi nguy hiểm. Người bị trầm cảm sau sinh có ý nghĩ hay hành vi tự tử (41.2%).

Bên cạnh đó, những người thân cũng bị ảnh hưởng: chồng và con không được chăm sóc tốt, gia đình không được vui vẻ.

Dấu hiệu nhận biết

Trầm cảm sau khi sinh biểu hiện khác nhau ở từng người nhưng có một số triệu chứng bạn có thể nhận thấy: bị hoảng loạn hoặc sợ hãi; thường xuyên lo lắng về sức khỏe, sự an toàn của bạn và những người thân; cảm thấy mình chưa là một người mẹ tốt; liên tục thấy mình bất hạnh, thường xuyên muốn khóc một cách vô cớ; lúc nào cũng muốn ngủ và không bao giờ cảm thấy thư thái; thấy khó ngủ; không thể nói chuyện về việc sinh con hoặc liên tục nói về nó vì bạn cảm thấy mất khả năng kiểm soát; cảm thấy cuộc sống vô vị kể từ khi sinh con, cảm thấy vô dụng, nghĩ rằng bạn không có mối gắn kết gì với bé hoặc không có chút tình cảm gì với bé; đánh mất khái niệm về thời gian và không thể nói lên sự khác biệt giữa một vài phút và một vài giờ.

1368850432-babau3

Làm gì khi bị trầm cảm sau khi sinh?

Nếu bạn cảm thấy mình có thể bị trầm cảm sau khi sinh, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn, họ là những người tốt nhất có thể giúp bạn. Dưới đây là một số điều bạn có thể làm để giúp giảm bớt các triệu chứng trên: đừng kìm nén cảm xúc, hãy trò chuyện với chồng, bạn thân, bà con họ hàng hoặc những bà mẹ khác về những gì bạn đang trải qua; đừng cố gắng làm quá nhiều việc trong một ngày; đón nhận sự giúp đỡ từ những người xung quanh; dành thời gian để nghỉ ngơi; đừng cảm thấy tội lỗi với những gì bạn đang trải qua.

Điều trị

Khi người mẹ nghĩ rằng mình bị trầm cảm sau sinh thì nên đến bác sĩ càng sớm càng tốt. Một số thuốc thông thường được sử dụng trong trường hợp này là thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm, bao gồm những loại thuốc an toàn khi cho con bú. Bên cạnh việc dùng thuốc thì điều quan trọng là phải duy trì chế độ dinh dưỡng tốt, vitamin B6 hoặc vitamin tổng hợp nên được dùng.

Nếu thuốc thích hợp với bạn thì đừng nên rút ngắn thời gian điều trị bởi vì trầm cảm cần thời gian điều trị kéo dài để được phục hồi hoàn toàn. Nếu sau khi ngưng thuốc mà các triệu chứng tái phát thì đừng nên thất vọng mà nên đến bác sĩ tư vấn thêm. Thông thường bác sĩ tiếp tục điều trị với thuốc trước đó. Sau đó nếu có hiệu quả thì giảm liều dần, và điều này dự phòng được việc tái phát.

Việc điều trị cho bệnh nhân trầm cảm sau sinh có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ của người thân. Động viên và cùng tham gia chăm sóc em bé sẽ giúp cho bệnh nhân nhanh chóng bình thường trở lại. Bạn bè và gia đình chắc chắn rằng người mẹ bị trầm cảm đang được bác sĩ chỉ định điều trị. Nếu đơn thuốc không thích hợp thì phải động viên bệnh nhân trở lại bác sĩ và yêu cầu thay đổi đơn thuốc.

Bên cạnh đó, các bà mẹ có thể nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyên gia trị liệu hội chứng trầm cảm sau sinh

Bệnh nhân cần phải tin tưởng rằng tình trạng sức khỏe của mình sẽ tốt hơn, bạn cần sự kiên nhẫn và nhận thức rằng sự phục hồi sẽ đến sớm. Hãy thư giãn và quên đi đau đớn thì căn bệnh trầm cảm sẽ dần dần tan biến.

Hãy nghỉ ngơi nhiều bởi vì sự mệt mỏi sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn. Tránh thức khuya và có thể nhờ người khác cho con bú. Đừng quên ăn uống đầy đủ vì nếu hạ đường huyết cũng sẽ làm cho bệnh nặng nề hơn. Nên ăn nhiều trái cây và rau quả khi bạn cảm thấy đói. Nên uống viên đa sinh tố mỗi ngày.

Phòng tránh thế nào?

Vai trò của người thân

Có thể nói, trong giai đoạn nhạy cảm này, vai trò của người chồng chiếm vị trí rất quan trọng. rất nhiều ông chồng nghĩ rằng, chỉ cần cung cấp vật chất cho vợ là đủ mà không hề nhận thức được sự quan tâm, chia sẻ bằng hành động và lời nói động viên có thể giúp người vợ tránh được nguy cơ trầm cảm. Hơn ai hết, người chồng, gia đình, người thân… cần gần gũi chia sẻ với sản phụ trong thời kì hậu sản, để có thể tránh được những hệ quả đáng tiếc có thể xảy ra.

Động viên, gần gũi và chia sẻ với thai phụ về cuộc chuyển dạ và chăm sóc bé sau sinh. Hướng dẫn thai phụ về việc nuôi con bằng sữa mẹ.

Bản thân người mẹ

Cố gắng tìm cho mình một giấc ngủ. Gắng đi ngủ sớm hơn nếu bạn phải thức dậy nửa đêm cho bé bú. Nên ngủ buổi trưa dù chỉ 30 phút. Nói chuyện và chia sẻ với bạn bè, gia đình hoặc các chuyên gia tâm lý để trút bỏ những cảm giác mệt mỏi trong người. Nên hỏi bạn bè và gia đình về kinh nghiệm chăm sóc em bé của họ. Sống tích cực, suy nghĩ lạc quan, đừng để những điều buồn chán làm ảnh hưởng đến tâm lý của bạn. Hãy nhớ rằng bạn luôn là người mẹ tốt nhất cho con của mình, đừng bao giờ so sánh mình hay con mình với người khác, đừng để áp lực đè nặng lên đôi vai của bạn.

Theo BS. Lê Anh (SKĐS)

0 763

Thiếu cân, tập thể dục quá sức hay làm việc trong môi trường căng thẳng là những nhân tố khiến chị em khó có thể thụ thai.

Béo phì

Theo Tiến sĩ William Schlaff, Trưởng khoa Sản và Phụ khoa, Đại học Y khoa Jefferson (Philadelphia, Mỹ), thừa cân có thể gây ra sự mất cân bằng nội tiết tố, ảnh hưởng đến sản xuất hormone và quá trình rụng trứng, cản trở khả năng thụ thai của nữ giới.

Một nghiên cứu về khả năng sinh sản và vô sinh cho thấy những người phụ nữ béo phì ở độ tuổi 18 có nguy cơ cao phát triển hội chứng buồng trứng đa nang, nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh.

Thiếu cân

Theo Health, phụ nữ có chỉ số BMI (Body Mass Index) trên 18 khó thụ thai hơn những người bình thường. Do họ thiếu leptin, một hormone kiểm soát cơn đói và mang lại cảm giác no lâu. Điều này cản trở quá trình rụng trứng và làm chu kỳ kinh nguyệt thất thường, thậm chí mất kinh.

1-1-vo-sinh-1430962362057-1430997502085

Tiếp xúc với hóa chất độc hại

Một nghiên cứu của Tạp chí Environmental Health Perspectives cho biết tiếp xúc thường xuyên với các chất gây ô nhiễm, thuốc trừ sâu và các hợp chất độc hại trong công nghiệp có thể làm giảm 29% khả năng thụ thai của một cặp vợ chồng.

Ngoài ra, theo nghiên cứu của Đại học Washington, 15 loại hóa chất thông dụng có liên quan tới việc mãn kinh sớm ở nữ giới như phthalates (thường được tìm thấy trong các mỹ phẩm, nước hoa…), độc tố furan hay một số chất trong quá trình đốt công nghiệp.

Hút thuốc lá

Hút thuốc lá không chỉ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, mà còn cản trở quá trình thụ thai của người phụ nữ. Theo Hiệp hội Y học sinh sản Mỹ, hút thuốc chiếm 13% nguyên nhân của các trường hợp vô sinh. Tỷ lệ sảy thai cao hơn ở những người phụ nữ hút thuốc.

Hơn thế, khói thuốc còn gây rối loạn hormone và tiêu diệt AND ở cả nam và nữ giới. Khi phụ nữ tiếp xúc với khói thuốc, chức năng nội tiết bị phá vỡ, ảnh hưởng đến sự rụng trứng, gây vô sinh.

Uống rượu

Các bác sĩ cảnh báo một ly rượu mỗi ngày tăng nguy cơ rối loạn rụng trứng ở nữ giới. Thậm chí, phụ nữ mang thai uống rượu trong giai đoạn đầu của thai kỳ có khả năng sinh non.

Nhiều bác sĩ cho rằng một lượng nhỏ rượu trong giai đoạn sau của thai kỳ vẫn được chấp nhận, nhưng phụ nữ mang thai nên tránh xa rượu vì chưa có bằng chứng khẳng định nó không gây hại cho thai nhi.

Tiêm thuốc tránh thai

Khi dừng các biện pháp tránh thai nội tiết tố, bạn có thể mang bầu trong vòng một tháng. Tuy nhiên, tránh thai bằng cách tiêm lại là ngoại lệ. Mỗi mũi tiêm có thể phòng ngừa thụ thai từ 12-14 tuần. Bởi vậy, sau khi dừng tiêm thuốc, bạn phải mất một năm mới có thể thụ thai.

Do đó, các bác sĩ khuyên phụ nữ nên ngừng sử dụng thuốc tránh thai dạng tiêm khoảng vài tháng trước khi lên kế hoạch có thai.

Tập thể dục quá sức

Tập luyện quá nhiều có thể có tác động tiêu cực đến sự rụng trứng của phụ nữ. Một nghiên cứu về khả năng sinh sản và vô sinh cho biết phụ nữ tập luyện quá độ khó thụ thai gấp 3 lần so với những người rèn luyện vừa sức.

2-2-vo-sinh1-1430962357462-1430997501231

Rối loạn tuyến giáp

Rối loạn tuyến giáp ảnh hưởng đến sự rụng trứng và gây ra các vấn đề về vô sinh. Nhiều nghiên cứu cho thấy những người phụ nữ khó thụ thai đều có tuyến giáp hoạt động kém.

Caffeine

Một nghiên cứu của Đại học Y Nevada cho thấy caffeine gây trở ngại cho sự co cơ, khiến trứng di chuyển khó khăn từ buồng trứng tới tử cung. Phụ nữ sử dụng hơn 500 mg caffeine mỗi ngày (tương đương khoảng 5 cốc cà phê) sẽ giảm đáng kể khả năng có thai. Lượng caffeine an toàn bạn nên tiêu thụ là khoảng 200 mg/ngày.

Các vấn đề sức khỏe

Hội chứng đa nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung hay u xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến cơ hội mang thai của người phụ nữ. Ngoài ra, những người bị rối loạn tự miễn dịch (như lupus, viêm khớp dạng thấp) cũng khó có thai vì quá trình gặp nhau giữa trứng và tinh trùng không thể diễn ra.

Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục

Các bệnh như lậu, giang mai hay chlamydia có thể gây ra các vấn đề viêm xương chậu. Thực tế, vi khuẩn chlamydia có thể gây ra sẹo ở ống dẫn trứng, đây là nguyên nhân khiến nhiều phụ nữ vô sinh.

Căng thẳng

Phụ nữ phải chịu áp lực trong thời gian dài sẽ khiến cho buồng trứng không tiếp tục bài tiết hormone nữ, rụng trứng, kinh nguyệt thất tường, thậm chí tắc kinh. Điều đó khiến quá trình thụ thai gặp khó khăn. Những người làm việc trong môi trường cạnh tranh ác liệt, lượng công việc luôn chồng chất, căng thẳng, khả năng sinh sản cũng bị ảnh hưởng cao.

Theo SKĐS/Zing.vn

0 574

Hầu hết phụ nữ khi mang thai đều mong muốn có một thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, do việc bổ sung thái quá chất dinh dưỡng đã khiến các bà bầu thừa cân trong thai kỳ. Việc bà bầu thừa cân ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé thế nào? Thai phụ làm gì để tránh nguy cơ thừa cân?

thua can khi mang thai

Cần kiểm soát cân nặng khi mang thai.

Ảnh hưởng thừa cân đến sức khỏe của mẹ và bé như thế nào?

Nếu bạn tăng cân nhanh và bị béo phì trong khi mang thai người mẹ sẽ dễ mắc các bệnh như tăng huyết áp, ối vỡ sớm, viêm tĩnh mạch, nguy cơ cao bị sảy thai và tiền sản giật… Trong khi sinh mẹ còn có nguy cơ chảy nhiều máu hơn những sản phụ khác do khi sinh lực co bóp tử cung yếu dẫn đến phải sinh mổ. Khi phẫu thuật mổ lấy thai cũng trở nên phức tạp và nguy hiểm hơn đối với các bà bầu thừa cân. Lớp mỡ dày dưới da sẽ khiến bác sĩ khó khăn hơn trong việc gây tê, truyền tĩnh mạch… Ngoài ra, việc tăng cân quá mức trong thời kỳ mang thai cũng làm tăng nguy cơ mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, hậu quả là đứa con sinh ra sẽ có nhiều nguy cơ mắc bệnh khi trưởng thành. Mặt khác, việc mẹ béo phì trong thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ thai to và phải can thiệp khi sinh, nguy cơ hạ đường huyết sơ sinh, vàng da, hạ canxi máu… nguy hiểm cho mẹ và bé trong quá trình sinh nở tăng cao.

Theo BS. Trần Thanh Tâm (SKĐS)

0 820
Mang thai và sinh đẻ là thiên chức của người phụ nữ, đây là một quá trình sinh lý bình thường.

Mang thai và sinh đẻ là thiên chức của người phụ nữ, đây là một quá trình sinh lý bình thường. Tuy nhiên trong thời gian mang thai, chị em có thể gặp những khó chịu, khiến chị em ít nhiều lo lắng  nhưng tất cả những điều đó lại là chuyện hoàn toàn bình thường. Nguyên nhân của không ít các triệu chứng này là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể lúc mang thai. Sau đây là những bệnh thường gặp và cách khắc phục.

9bee8echuyennhungbabauxanhmatv

 

Ốm nghén: Là một trong những dấu hiệu thai kỳ xuất hiện đầu tiên, có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào trong ngày. Sự mệt mỏi có thể làm cho vấn đề trầm trọng hơn. Triệu chứng buồn nôn, nôn, sợ một số mùi vị nhưng lại thèm ăn của lạ (chua, chát, đắng…). Trong giai đoạn nghén, hãy chọn ăn những gì mình thích, tránh dùng các thức ăn và mùi làm cho cảm thấy buồn nôn. Bạn có thể ăn mỗi lần một ít, ăn nhiều lần trong ngày. Ợ chua và thấy đau rát ở ngay giữa lồng ngực cũng thường gặp khi nghén. Nguyên nhân liên quan đến nội tiết gây mềm và giãn van tâm vị (van giữa dạ dày và thực quản), vì vậy chất chua trong dạ dày trào ngược trở lại thực quản. Để hạn chế, bạn nên uống một cốc sữa nóng trước khi đi ngủ và nâng cao đầu giường hoặc sử dụng thêm gối để gối đầu.

ddd-1427217636730

Do tử cung mang thai sẽ to ra và đè ép lên bàng quang gây són tiểu.

Chảy máu chân răng: Thường khi có thai lợi dễ bị viêm và chảy máu chân răng, đặc biệt là sau khi đánh răng, vì các cơ vùng này trở nên mềm, phì đại hơn và dễ bị tổn thương trong lúc mang thai. Các tổ chức quanh cổ răng có thể sưng đỏ khiến cho bựa tích tụ ở chân răng. Ðiều này có thể dẫn tới viêm quanh răng (nha chu viêm) hoặc sâu răng. Nếu thường xuyên chảy máu mỗi khi đánh răng bạn nên đi khám nha sĩ.

mang-thai

Bị vọp bẻ (chuột rút): Là do co thắt cơ bắp gây đau, thường là xảy ra ở cẳng chân và bàn chân, nhiều khi vọp bẻ vào ban đêm làm thai phụ đau nên tỉnh giấc gây mất ngủ. Vọp bẻ thường xảy ra khi thai ở những tháng cuối cũng có khi ở 3 tháng đầu do nghén nặng nôn nhiều, không ăn được nên thiếu các vi chất, trong đó hay gặp là thiếu canxi. Triệu chứng khi vọp bẻ là cẳng chân duỗi đơ với các ngón chân quắp xuống gây đau buốt khó chịu. Nếu thường xuyên bị vọp bẻ gây mất ngủ ảnh hưởng sức khỏe thì bạn cần đi khám, có thể bác sĩ sẽ kê đơn thuốc bổ sung thêm canxi và vitamin D.

Chứng táo bón: Hormon progesterone của thời kỳ mang thai làm chùng giãn các cơ ruột khiến cho các nhu động ruột giảm đi và gây ra chứng táo bón. Bạn nên ăn thức ăn giàu chất xơ và uống nhiều nước. Chú ý chọn các loại rau củ có tính nhuận tràng như rau lang, mồng tơi, rau đay, khoai tây, bí đỏ, đu đủ chín, chuối chín… Hãy đi ngoài bất cứ lúc nào bạn cảm thấy có nhu cầu. Hãy đi khám bác sĩ nếu chứng táo bón kéo dài vì nếu để lâu có thể là nguyên nhân gây bệnh trĩ. Tuyệt đối không dùng thuốc nhuận tràng.

Đái dắt, đái són:  Đái dắt có thể gặp ở thai 3 tháng đầu là do tử cung to lên trong tiểu khung nên chèn ép vào bàng quang. Triệu chứng này sẽ thuyên giảm trong các tháng giữa của thai kỳ. Bạn nên đi khám bác sĩ nếu thấy buốt mỗi khi đi tiểu vì có thể là bạn đã nhiễm khuẩn đường tiểu. Són đái thường hay gặp trong 3 tháng cuối. Thường són một ít nước tiểu ra quần vào những lúc chạy, ho, hắt hơi hay cười. Là do các cơ sàn chậu yếu và do em bé ngày một lớn ép lên bàng quang. Để khắc phục tình trạng này bạn nên đi tiểu thường xuyên, nên tập luyện các cơ sàn xương chậu đều đặn, có thể theo một khóa học tiền sản do bác sĩ chuyên sản hướng dẫn.

bld150699_26993

Viêm âm đạo do nấm: Bình thường dịch âm đạo trong hoặc trắng đục không mùi. Khi mang thai, bạn sẽ thấy tiết ra hơi nhiều hơn, không đau hay rát. Bạn có thể nhận thấy cửa mình tăng tiết chất nhầy (huyết trắng) do có biến động nội tiết tố trong lúc mang thai. Tuy nhiên, nếu gây ngứa ngáy khó chịu cũng có khi bạn thấy đau rát khi đi tiểu là có viêm âm đạo và hay gặp là nấm âm đạo. Ðiều quan trọng là cần chữa cho hết chứng bệnh này trước khi em bé ra đời vì chứng bệnh này có thể lây qua miệng bé khi đẻ đường dưới làm cho em bé bị nấm miệng sơ sinh, việc nuôi bé trở thành khó. Vì vậy cần vệ sinh vùng kín bằng nước sạch, thường xuyên thay quần lót, tránh thụt rửa âm đạo, không nên dùng xà phòng có độ tẩy cao để rửa âm hộ vì dùng xà phòng để rửa sạch có thể làm cho chứng viêm âm đạo do nấm nặng hơn. Tránh mặc quần lót bằng vải nilon, nếu ngứa và khí hư ra nhiều kèm tiểu rát cần khám bác sĩ ngay để được chỉ định dùng thuốc đặt âm đạo.

Theo BS. Phạm Minh Nguyệt (Sức khỏe  và Đời sống)