My Weblog: umraniye elektrikci uskuadar elektrikci usta elektrikci sisli elektrikci

Nhau thai cừu Charmlux - Chống lão hoá da
Thuốc và cuộc sống

Cá nước ngọt có nhiều loại được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cá diếc đã được Đông y dùng từ rất lâu. Theo y học cổ truyền, cá diếc có vị ngọt nhạt, tính ấm, không độc. Tác dụng bổ tỳ, vị, hành thủy, tiêu thũng, chỉ khát, làm se, sát khuẩn.

Chữa viêm phế quản mạn tính: Thịt cá diếc sấy khô, tán bột. Củ bán hạ rửa sạch đồ chín, ngâm vào nước gừng và nước phèn chua trong 24 giờ (theo tỷ lệ cứ 1kg củ bán hạ thì sử dụng 300g gừng tươi giã nát và 50g phèn chua tán nhỏ, đổ nước ngập sâm sấp mà ngâm), sau lấy ra phơi khô, thái mỏng rồi lại tẩm nước cam thảo và sao vàng, tán bột. Gừng khô cũng tán bột mịn. Sau cùng lấy 50g bột cá diếc trộn với 3g bột củ bán hạ cùng 3g bột gừng khô, chia uống trong ngày, uống với nước ấm.

Chữa viêm đại tràng mạn tính: Cá diếc 1 con khoảng 300g, gạo tẻ 50g. Làm sạch cá cho vào nồi hầm kỹ gạn lấy nước cho gạo vào nấu thành cháo nhừ, cho cá vào nêm gia vị vừa miệng, ăn nóng.

Chữa viêm gan vàng da: Cá diếc 1 con làm sạch, nướng qua, sau cho rau má, lá mơ nấu ăn trong ngày. Ăn thường xuyên.

Chống nôn, chữa buồn nôn: Cá diếc 1 con 250g, làm sạch, trộn với sa nhân 3g, gừng sống 3g, hồ tiêu khô 3g, tán nhỏ cho vào 400ml nước sắc lấy 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Cá diếcCá diếc chữa tiểu đường, khát nước nhiều.

Chữa tiểu đường, khát nước nhiều: Cá diếc 1 con, làm sạch, cho lá chè non vào bụng, bọc giấy nhiều lần quanh cá, đem đốt chín cá, tán nhỏ chia ra làm nhiều lần uống trong ngày với nước ấm.

Chữa ăn uống không ngon miệng: Cá diếc 1 con, làm sạch, nướng qua, cho rau rút vào nấu, ăn nhiều ngày.

Làm tiêu thũng: Cá diếc 1 con làm sạch và nướng qua, sau cho đậu đỏ vào nấu cùng, ăn cái uống nước trong ngày. Cần ăn vài ngày.

Làm tăng tiết sữa: Cá diếc nấu với nấm hương, gạo tẻ, ăn trong ngày.

Làm ấm bụng, hạ khí: Cá diếc nấu với ngũ vị tử ăn 5-7 ngày.

Chữa thủy thũng, trướng bụng: Cá diếc 1 con, đậu đỏ 20g, rễ thương lục 20g, hầm nhừ ăn cái uống nước.

Bổ huyết và dưỡng da: Lấy cá diếc 1 con, câu kỷ tử 12g, hoàng kỳ 12g, gừng sống 3g, hành, giấm, đường, hồ tiêu, rượu vang. Hầm mềm ăn liền.

Chữa viêm loét dạ dày: Bong bóng cá diếc rửa sạch rán giòn bằng dầu vừng tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4- 6g, chiêu với nước ấm.

Bình can, hạ huyết áp: Cá diếc 200g, đánh vảy, bỏ mang, ruột, rửa sạch, lấy 10g dầu ăn, rượu trắng 10g, và ít muối thoa lên mình cá rồi cho vào nồi và đổ vào 500ml nước luộc gà, gừng sống 5g đập dập, hành 5g thái nhỏ, bột mẫu lệ 12g. Nấu sôi, đun nhỏ lửa cho nhừ, cho đậu phụ đã thái miếng, lá rau cải xanh đã thái nhỏ vào chín rau là được. Ăn 1 lần trong ngày, ăn cả cái lẫn nước. Cần ăn một thời gian.

Chữa chốc lở: Cá diếc đốt thành than, tán bột trộn với dầu vừng bôi vào nơi tổn thương.

Theo Suckhoedoisong.vn

Y học cổ truyền gọi thuốc bổ nghĩa là “bổ cái hư” và “ích cái tổn”, có tác dụng nâng cao chính khí của cơ thể bị suy nhược về các mặt âm, dương, khí, huyết và tân dịch. “Bổ” là bù đắp những chất mà cơ thể còn thiếu để duy trì lại thế cân bằng cho cơ thể. Phép bổ là tái thiết thế cân bằng tự nhiên cho cơ thể. Sự cân bằng này bị “lệch chuẩn” do bệnh lý và sinh hoạt thiếu điều độ….

Phép bổ là một trong 8 phép điều trị của Đông y (hãn, thổ, hạ, hòa, ôn, thanh, tiêu, bổ), dùng khi bệnh nhân được chẩn đoán ở thể suy nhược. Không đáp ứng điều trị hoặc bệnh mạn tính kéo dài, khiến sức đề kháng suy giảm.

Thuốc bổ gồm những loại nào?

Phép bổ được áp dụng chung cho cả cơ thể hoặc chỉ cho riêng một tạng phủ nào bị suy nhược. Đông y chia làm 4 loại: bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dương. Chia theo âm dương thì thuốc bổ dương, bổ khí thuộc dương; còn thuốc bổ âm, bổ huyết thuộc âm. Trong cơ thể, khí thuộc dương và huyết thuộc âm.

Mỗi loại thuốc đều có tác dụng riêng cho từng đối tượng cụ thể. Người ta chỉ sử dụng chúng khi sức khỏe của các đối tượng này đã bị suy yếu.

Thuốc bổ ích được chia làm 4 loại cụ thể: bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết.

Thuốc bổ Đông y có khả năng tăng cường, điều tiết chức năng miễn dịch, cải thiện tuần hoàn. Tăng lưu huyết não, hạn chế sự lão hóa của não, cải thiện trí nhớ.

Thuốc bổ của Đông y có thể là động vật, thực vật và khoáng vật. Dùng dưới dạng độc vị hoặc dưới dạng bài thuốc nhiều vị thường phổ biến hơn.

Thuốc bổ Đông y

Thuốc bổ âm: Sử dụng trong các bệnh huyết dịch bị kém, thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết. Do viêm nhiễm lâu ngày, rối loạn các hoạt động thần kinh thực vật.

Chống chỉ định: Không dùng thuốc bổ âm cho những người tỳ vị hư; tiêu chảy, chậm tiêu…

Thuốc bổ âm chữa các bệnh chứng: Rối loạn quá trình ức chế thần kinh: cao huyết áp, mất ngủ, suy nhược thần kinh thể ức chế giảm. Trẻ em ra mồ hôi trộm, đái dầm… do hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh. Các triệu chứng của rối loạn hệ thần kinh thực vật trong bệnh lao: sốt hâm hấp, gò má đỏ, ho ra máu, mồ hôi trộm… Các bệnh chất tạo keo: nhức trong xương, sốt, khát nước… Một số trường hợp cơ địa dị ứng, nhiễm khuẩn trong: viêm bàng quang mạn tính, hen phế quản, viêm phế quản mạn tính… Trường hợp sốt kéo dài, không rõ nguyên nhân. Thời kỳ hồi phục trong một số bệnh truyền nhiễm, nhiễm khuẩn có sốt kéo dài gây tình trạng mất nước: da khô, miệng khát, táo bón…

Bài thuốc bổ âm kinh điển: Bài Lục vị : thục địa, hoài sơn, đơn bì, trạch tả, sơn thù, phục linh. Dạng dùng: tễ, sắc. Công dụng: bổ can- thận âm.

Thuốc bổ dương

Thuốc bổ dương là những thuốc chữa trị các tình trạng bệnh do phần dương của cơ thể bị suy kém (dương hư). Gồm các phần dương của các tạng phủ tâm, tỳ, thận bị hư tổn.

Chống chỉ định: Không dùng thuốc bổ dương cho những người thuộc chứng âm hư sinh nội nhiệt.

Thuốc bổ dương chủ trị: Các bệnh do hưng phấn thần kinh giảm: liệt dương, di tinh, đau lưng, ù tai. Trẻ em chậm phát dục: chậm mọc răng tóc, chậm biết đi, thóp chậm liền, trí tuệ chậm phát triển. Lão suy: đau lưng, mỏi gối, tiểu tiện nhiều lần; đái dầm thể hư hàn ; hen phế quản mãn. Bệnh khớp mãn tính. Bệnh do hưng phấn thần kinh bị giảm sinh ra mệt mỏi, buồn ngủ, thiếu phấn chấn, huyết áp hạ, gọi là thận dương hư. Bệnh do thở kém vì trở ngại thông khí ở phổi (do giãn phế quản, hen, xơ phổi…) gọi là khí hư. Bệnh do thiếu vận động, tiêu hóa kém, chậm tiêu, đầy bụng, tiêu chảy mãn tính; trương lực cơ giảm làm sa dạ dày, sa trực tràng, sa sinh dục…, gọi là tỳ dương hư.

Bài thuốc bổ dương kinh điển: Bài Bát vị: Thục địa, hoài sơn, đơn bì, trạch tả, sơn thù, phục linh, quế nhục, phụ tử. Dạng dùng: tễ, sắc. Công dụng: Bổ thận dương.

Thuốc bổ khí

Chữa các chứng bệnh gây ra do khí hư của các tạng phế, tỳ bị hư tổn.

Thuốc bổ khí chữa các bệnh chứng: Suy nhược cơ thể: ăn kém, ngủ kém, sụt cân, hồi hộp, thiếu máu, phù thũng… Bệnh mãn tính: tiêu chảy kéo dài, viêm đại tràng mãn, viêm loét dạy dày – tá tràng, viêm gan mạn, sa dạ dày, sa trực tràng, giãn phế quản, hen suyễn, viêm phế quản mạn, phế khí thũng, rong huyết, rong kinh, sa sinh dục, táo bón…

Bài thuốc bổ khí kinh điển: Bài Tứ quân: Đẳng sâm, phục linh, bạch truật, cam thảo. Công dụng: Bổ khí, kiện tỳ.

Thuốc bổ Đông yĐẳng sâm Việt Nam một trong những vị thuốc quý trong Đông y

Thuốc bổ huyết

Chữa những chứng bệnh gây ra do huyết hư. Bổ huyết là bổ phần vật chất của cơ thể. Bổ huyết tức là có bổ âm.

Thuốc bổ huyết chữa các bệnh chứng: Thiếu máu, mất máu. Suy nhược cơ thể: hồi hộp, mất ngủ, ăn kém. Rối loạn kinh nguyệt: rong huyết, rong kinh, kinh nguyệt không đều, kinh ra ít. Bệnh gây đau khớp, cứng khớp, teo cơ …

Bài thuốc kinh điển: Bài Tứ vật: Xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược. Quy tỳ : đẳng sâm, hoàng kỳ, đương quy, bạch truật, cam thảo, phục thần, táo nhân, viễn chí, nhãn nhục, mộc hương). Dạng dùng: Hoàn, sắc. Công dụng: Tứ vật: bổ huyết. Quy tỳ: kiện tỳ, dưỡng tâm, ích khí, bổ huyết.

Thuốc Đông Y nói chung, thuốc bổ trong Đông Y nói riêng đã có một bề dày lịch sử lâu dài, là sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm qua hàng ngàn năm hình thành và phát triển.  Do đó, việc ứng dụng vào trong thực tế cần có sự tư vấn, hỗ trợ, quyết định bởi thầy thuốc có chuyên môn, để đảm bảo an toàn, đạt được công dụng tốt nhất.

Không nên tự ý sử dụng theo thói quen “không bổ ngang cũng bổ  dọc”, dẫn đến nhiều hệ lụy đáng tiếc có thể xảy ra.

Theo Suckhoedoisong.vn

Sắt đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hồng cầu và cấu tạo nên enzym hệ miễn dịch, giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Thiếu sắt có thể gây thiếu máu hoặc mệt mỏi ở người bình thường, nhưng với phụ nữ mang thai, thiếu sắt còn có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển của thai nhi.

Mẹ bầu cần bao nhiêu sắt mỗi ngày?

Trước khi mang thai, cơ thể người phụ nữ cần 15mg sắt mỗi ngày. Đây là một lượng vi chất không nhỏ và nhiều người thường không đáp ứng đủ lượng sắt cho cơ thể như khuyến nghị. Khi có thai, lượng sắt cần cho cơ thể sẽ tăng gấp đôi, khoảng 30mg/ngày. Nếu không cung cấp đủ, mẹ bầu sẽ mắc chứng thiếu máu, ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi.

Theo khuyến cáo Tổ chức Y tế Thế giới, phụ nữ lần đầu tiên phát hiện có thai nên uống ngay viên sắt mỗi ngày, uống kéo dài tới sau khi sinh 1 tháng. Liều bổ sung là 60mg sắt kèm theo acid folic 400mcg mỗi ngày. Ngoài ra cũng nên sử dụng các thực phẩm có tăng cường sắt, acid folic cho phụ nữ mang thai.

Với mẹ bầu được xác định thiếu máu do thiếu sắt sẽ được bác sĩ chỉ định bổ sung 50-100mg/ngày. Thậm chí nhiều trường hợp, mẹ bầu bị thiếu sắt nghiêm trọng sẽ phải điều trị tại viện 2-3 tháng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch để đảm bảo lượng máu cần thiết ở mức ổn định.

Thai phụ cần tăng cường các thực phẩm giàu sắt.

Thai phụ cần tăng cường các thực phẩm giàu sắt.

Bổ sung sắt qua chế độ ăn

Thực phẩm luôn là nguồn bổ sung sắt an toàn và phong phú nhất. Sắt có nhiều trong các thực phẩm hàng ngày như các loại thịt có màu đỏ, tim, gan, thịt gia cầm, cá, nghêu, hàu, lòng đỏ trứng, các loại đậu, ngũ cốc, các loại rau có lá xanh đậm, bông cải, bí ngô, và trái cây khô. Trong đó, sắt có nguồn gốc động vật hấp thu tốt hơn sắt có nguồn gốc thực vật. Cơ thể hấp thu được 10-15% sắt từ động vật nhưng chỉ hấp thu được 5-10% sắt có trong thực vật. Như vậy, muốn đủ sắt thì phải ăn một lượng sắt gấp 10 lần nhu cầu khuyến cáo (vì cơ thể chỉ hấp thu trung bình 10%), ăn dạng sắt dễ hòa tan trong cả động vật và thực vật, kèm theo phải ăn đủ chất đạm, không ăn quá nhiều thức ăn giàu phosphor.

Bên cạnh việc bổ sung chất sắt, để việc tạo máu tốt hơn, các mẹ bầu cần bổ sung: Folate và dạng acid folic tổng hợp của nó, có thể được tìm thấy trong chuối, các loại rau lá xanh đậm, các loại đậu và tăng cường bánh mì, ngũ cốc, mì ống; Vitamin B12 được tìm thấy tự nhiên trong thịt và các sản phẩm từ sữa. Nó cũng thêm vào một số loại ngũ cốc và các sản phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành.

Tuy nhiên, với nhiều lý do khác nhau (thất thoát sắt qua quá trình chế biến thực phẩm, công việc bận rộn…) nên các mẹ bầu không thể “nạp” đủ sắt từ thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày của mình. Vì vậy, việc bổ sung sắt là cần thiết.

Lưu ý khi bổ sung sắt

Khi bổ sung thêm viên thuốc sắt, mẹ bầu cần biết rằng sắt là chất dinh dưỡng khó hấp thu, do vậy để cơ thể tăng cường hấp thu sắt bạn nên uống viên sắt lúc bụng đói và uống kèm với các loại nước giàu vitamin C như nước cam, nước chanh… Uống sắt sau ăn 1-2 giờ để cơ thể được hấp thụ sắt tốt nhất.

Không dùng thuốc sắt cho bà bầu cùng thời điểm với sữa, thuốc bổ sung canxi hay thực phẩm giàu canxi vì canxi làm cản trở khả năng hấp thụ sắt. Vì vậy, thời điểm uống canxi và sắt nguyên chất phải cách xa nhau.

Ngoài ra, khi uống viên bổ sung sắt, mẹ cần uống nhiều nước và ăn những thực phẩm giàu chất xơ để phòng ngừa táo bón. Đặc biệt, chỉ uống thuốc bằng nước đun sôi để nguội, tránh sử dụng trà hay cà phê vì sẽ làm giảm sự hấp thụ sắt.

Dùng thuốc bổ sung sắt có thể giúp mẹ đảm bảo nạp đủ sắt mỗi ngày. Tuy nhiên việc này cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống bổ sung sắt khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.

Khi dùng thuốc cần tuân theo chỉ định của thầy thuốc, tránh bổ sung sắt quá liều lượng trong một thời gian dài có thể gây nguy cơ xơ gan, bệnh cơ tim, đái tháo đường. Những bệnh thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu huyết tán, thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu do bệnh Thalassémie, suy tủy…) thì không được dùng loại thuốc có sắt.

Theo Suckhoedoisong.vn

Một số đồ uống trong mùa hè sẽ giúp giảm lượng calo tiêu thụ mỗi ngày, tăng tốc quá trình trao đổi chất – kết quả là giảm lượng chất béo lắng đọng ở bụng.

Tập luyện thường xuyên kết hợp với sự thay đổi lối sống là cách để giảm số cân tăng thêm một cách hiệu quả. Một trong những thay đổi lối sống được khuyến nghị là tăng lượng chất lỏng. Các chuyên gia từ Times Now cho biết: Thêm một số đồ uống lành mạnh vào chế độ ăn uống hàng ngày trong mùa hè có thể giúp giảm mỡ bụng.

Nước

Nước có thể giúp lấp đầy dạ dày của bạn và giúp bạn cảm thấy no hơn, đây là một cách uống nước giảm cân đơn giản, dễ thực hiện nhất. Uống một ly nước 30 phút trước bữa ăn có thể khiến bạn cảm thấy no hơn, ức chế sự thèm ăn, do đó làm giảm lượng thức ăn, hạn chế calo nạp vào. Nên: Uống một ly nước đầu tiên vào buổi sáng sau khi thức dậy; uống một đến hai ly nước trước mỗi bữa ăn để giúp lấp đầy dạ dày và kiềm chế cơn thèm ăn; uống một cốc nước 20 đến 30 phút trước khi bạn tập luyện và một cốc sau 10 đến 20 phút tập thể dục, tùy thuộc vào mức độ và cường độ của bạn.và uống nước suốt cả ngày khi bạn cảm thấy khát.

Nước giấm táo

Cho 3 muỗng canh giấm táo tự nhiên vào trong một cốc nước sẽ có lợi cho vòng eo của bạn theo nhiều cách. Axit axetic, thành phần chính trong giấm táo, có tác dụng kích thích quá trình trao đổi chất, đẩy nhanh quá trình đốt cháy chất béo, ức chế sự thèm ăn. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng axit axetic có thể giúp ngăn ngừa tăng cân bằng cách giảm tốc độ tích tụ chất béo trong gan và dạ dày.

Trà xanh

Trà xanh là một loại đồ uống mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe mà một trong số đó là giảm cân, giảm béo. Vì vậy đây là một loại thức uống mà bạn có thể lựa chọn. Trà xanh chứa epigallocatechin (EGCG), một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, có khả năng đẩy nhanh quá trình đốt cháy chất béo bằng cách kích hoạt quá trình trao đổi chất. Trà xanh cũng chứa caffeine, giúp tăng mức năng lượng và cải thiện hiệu suất trong quá trình tập luyện, từ đó góp phần giảm cân tốt hơn.

Một số đồ uống giúp giảm mỡ bụngTrà xanh là thức uống giúp giảm mỡ bụng.

Nước chanh

Trong trái chanh có nhiều acid citric – loại acid hữu cơ có tác dụng hỗ trợ trao đổi chất, thúc đẩy tiêu hóa cũng như đốt cháy mỡ thừa. Đặc biệt, thành phần Polymer pectin trong chanh còn làm ức chế cảm giác thèm ăn, hỗ trợ giảm cân.

Vì vậy, uống một cốc nước ấm với chanh hoặc cam, quýt… vì loại nước này rất giàu vitamin C và các chất dinh dưỡng cần thiết khác chống viêm, hỗ trợ sức khỏe tim mạch, thúc đẩy giảm béo và giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác nhau.

Trà gừng

Thức uống này giúp điều trị một loạt các bệnh, từ buồn nôn, cảm lạnh đến viêm khớp. Ưu điểm khác của nó là khả năng đẩy nhanh quá trình trao đổi chất, giảm cảm giác thèm ăn và tất cả những điều này góp phần giảm cân.

Một số đồ uống giúp giảm mỡ bụngTrà gừng.

Một nghiên cứu năm 2012 từ Đại học Columbia (New York, Hoa Kỳ) trên nhóm đàn ông thừa cân cho thấy uống trà gừng nóng làm giảm cảm giác đói, từ đó giúp kiểm soát căn bệnh béo phì. Một số thí nghiệm trên chuột cho thấy rằng gừng có thể giúp ngăn ngừa béo phì và các biến chứng liên quan đến béo phì.

Nếu trong nhà có sẵn gừng tươi, bạn có thể áp dụng cách làm trà gừng theo hướng dẫn sau đây: Cho 4-6 lát gừng tươi vào khoảng 500ml nước, đun sôi nhỏ lửa trong vòng 10-20 phút. Sau đó cho thêm chanh và mật ong sao cho hợp khẩu vị rồi thưởng thức.

Để giảm mỡ bụng và duy trì cân nặng khỏe mạnh, hãy thử thay thế tất cả các loại đồ uống có hàm lượng calo cao trong chế độ ăn uống của bạn bằng những đồ uống mùa hè này. Các chuyên gia khuyến cáo.

Theo Suckhoedoisong.vn

Viêm dạ dày là do niêm mạc dạ dày xuất hiện vùng tổn thương. Người bệnhcảm thấy đau cồn cào như thắt lại mỗi khi đói; đau vùng thượng vị đi kèm là cảm giác buồn nôn, chướng bụng, ợ hơi, ợ chua… Các thảo dược như chè dây, dạ cẩm, bạch truật đều có giá trị điều trị nhất định căn bệnh này.

Chè dây: Có tác dụng diệt vi trùng, vi khuẩn, giảm độ axit tại dạ dày, cắt cơn đau, thời gian cắt cơn đau trung bình của chè dây từ 8 – 15 ngày.

Theo kinh nghiệm dân gian, chè dây có giá trị về mặt dược liệu rất quý; giúp cho bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng dễ liền sẹo; giúp tiêu hóa tốt, ăn uống ngon miệng, dễ ngủ, những người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, uống một thời gian dài thấy bệnh đỡ dần và hết đau.

Cao chè dây không gây ngộ độc cấp tính, không ảnh hưởng tới các chỉ số hóa sinh, huyết học, không ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, không gây tương tác với các loại thuốc khi dùng trong thời gian dài. Các nghiên cứu trên lâm sàng cũng đều cho thấy chè dây không có tác dụng phụ như đầy bụng, nôn mửa hoặc khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu hoặc các biểu hiện dị ứng.

Chè dây thường hái toàn thân cả lá vào lúc cây chưa có hoa quả, đem về rửa sạch cắt nhỏ, phơi khô, sao qua rồi hãm với nước đun sôi như pha chè uống thay nước. Phơi khô có mùi thơm nhẹ. Sau khi sao mùi thơm càng rõ hơn. Nước chè dây có vị hơi ngọt, uống rất dễ chịu…

Thảo dược trị viêm dạ dàyCây chè dây dùng tốt cho người bệnh dạ dày – tá tràng.

Chè dây thuộc tính “hàn lương” (mát lạnh). Ngày dùng 20-30g, sắc uống thay trà hàng ngày. Mỗi đợt uống liên tục từ 15-20 ngày.

Dạ cẩm: có tác dụng làm giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại, người bệnh có cảm giác khoan khoái, nhẹ nhàng. Ngoài ra dạ cẩm còn được dùng trị bệnh ngoài da, viêm loét miệng, nhiệt miệng.

Trong Đông y, có nhiều cách sử dụng dạ cẩm chữa đau dạ dày như dùng dạng thuốc sắc, cao dạ cẩm hay siro. Cách dùng qua nghiên cứu và ứng dụng tại bệnh viện như sau.

Dạng thuốc sắc: Lá dạ cẩm  khô 10 – 20g, sắc uống, có thể thêm đường cho dễ uống, ngày uống 2 – 3 lần, uống trong ngày. Uống trước khi ăn hay vào lúc đau.

Cao dạ cẩm: Lá dạ cẩm khô 3,5kg, đường kính 1kg, mật ong 500ml. Nấu lá dạ cẩm với nước thành cao, cho đường vào đánh tan, cô lại. Cuối cùng cho mật ong vào đóng thành chai dùng dần. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 15ml, uống trước khi ăn hoặc khi đau.

Thảo dược trị viêm dạ dàyCây dạ cẩm có tác dụng giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày.

Cốm dạ cẩm: Bột dạ cẩm 3,5kg, cam thảo 0,5kg, đường kính 1kg, tá dược vừa đủ dính (hồ, nếp) thêm đường và sacarin vừa đủ ngọt. Ngày uống 2 lần trước khi ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần dùng 10 -15g, trẻ em dưới 18 tuổi 5 – 10g.

Bạch truật: có công dụng phòng chống và điều trị viêm loét dạ dày, giảm nhanh các cơn đau, giảm cảm giác nóng rát vùng thượng vị, trợ giúp tiêu hóa, ăn ngon miệng. Điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa như táo bón, đi lỏng, ợ chua, ợ hơi.

Giảm lượng dịch vị dạ dày tiết ra trong khi không làm giảm lượng axit tự nhiên có trong dịch vị dạ dày. Ngoài ra nhiều nghiên cứu của y học hiện đại và y học cổ truyền cho thấy: các thành phần hóa học có trong cây bạch truật có tác dụng kháng viêm, chống phù nề, tăng cường khả năng tiết mật, thúc đẩy chức năng giải độc gan, chống viêm nhiễm.Nước sắc từ cây bạch truật có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt, ức chế sự đông máu.

Đông y và dân gian có nhiều cách sử dụng cây bạch truật chữa bệnh đau dạ dày khác nhau. Dùng sống: sắc hoặc tán thành bột uống. Ngày uống 6-12g.

Bên cạnh việc dùng thuốc để dự phòng và điều trị bệnh viêm dạ dày trong cộng đồng, chế độ dinh dưỡng, làm việc, lối sống có vai trò rất quan trọng.

Cần thực hiện tốt chế độ dinh dưỡng phải đầy đủ và cân đối, không nên ăn/uống quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, thức ăn nhiều chất béo. Ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn quá khuya. Không nhịn đói cũng không ăn vội. Hạn chế uống rượu, bỏ hút thuốc lá. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya, tránh làm việc quá sức, giảm căng thẳng lo âu để phòng ngừa và điều trị căn bệnh này.

Theo Suckhoedoisong.vn

Với công dụng hỗ trợ điều trị của bí đao, đỗ xanh, hà diệp trong việc trị đái tháo đường, hạ huyết áp, giải nhiệt, giải rượu, điều trị các chứng bệnh đường hô hấp, ho và ho có đờm do nhiệt, phù do bệnh thận, bệnh gan, phù khi mang thai…

Chúng tôi xin giới thiệu một số công thức thanh nhiệt, sinh tân, trừ phiền chỉ khát, phòng chống nắng nóng để bạn đọc tham khảo.

Nước uống bí đao dưa hấu

Bí đao 500g, dưa hấu 500g, đường trắng vừa đủ. Bí đao gọt vỏ, bỏ ruột, rửa thật sạch; dưa hấu lấy ruột, bỏ hạt; hai thứ thái miếng, dùng máy ép lấy nước rồi chế thêm một chút đường trắng, chia uống nhiều lần trong ngày. Công dụng: Thanh nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi niệu tiêu thũng. Dùng để giải nhiệt, phòng chống say nắng, say nóng… Theo y học cổ truyền, dưa hấu có công dụng giải say nắng, làm hết khát, trừ phiền, lợi thủy, cầm lỵ… Hai loại quả phối hợp với nhau tạo nên một thứ nước giải khát chữa bệnh lý tưởng trong mùa hè.

Nước uống bí đao bình quả

Bí đao 100g, bình quả (loại táo quả to nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước Đông Âu) 800g, cà rốt 200g, đường phèn 100g, trần bì 20g. Bí đao gọt vỏ bỏ ruột, thái miếng; bình quả rửa sạch, bỏ ruột, thái miếng; cà rốt cạo vỏ, thái miếng; trần bì ngâm nước cho mềm rồi thái chỉ. Tất cả cho vào nồi, đổ vừa nước, nấu trong 30 phút, chế thêm đường phèn, dùng làm nước giải khát. Công dụng: Thanh nhiệt hóa đàm, trừ phiền chỉ khát, lợi niệu tiêu thũng, trợ tiêu hóa, ích tỳ chỉ tả. Theo y học cổ truyền, bình quả có công dụng sinh tân chỉ khát, kiện tỳ ích vị, giải nhiệt thanh tâm; cà rốt có công dụng bổ tỳ tiêu thực, lợi tràng đạo, bổ can minh mục, thanh nhiệt giải độc, hạ khí chỉ khái.

Dược thiện thanh nhiệt sinh tânKim ngân hoa, đậu xanh, cam thảo giải nhiệt, tiêu viêm.

Cháo đậu xanh ngân hoa

Đậu xanh 50g, kim ngân hoa 50g, cam thảo 10g, gạo tẻ 100g. Đậu xanh ngâm trước nửa ngày, kim ngân hoa và cam thảo sắc kỹ rồi bỏ bã lấy nước ninh với gạo và đậu xanh thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày, có thể cho thêm một chút đường phèn. Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm giải thử, dùng thích hợp cho những người hay bị mụn nhọt, lở ngứa, viêm loét, đại tiện táo, tiểu tiện sẻn đỏ…trong những ngày hè nóng bức.

Canh hà diệp nhị đậu

Hà diệp 1 tàu, biển đậu 25g, xích tiểu đậu 25g, trần bì 12g, phụ trúc 50g, vịt 1 con (sau khi làm sạch còn chừng 400g là vừa), thịt lợn nạc 100g, gia vị vừa đủ. Hà diệp rửa sạch, thái nhỏ; biển đậu, xích tiểu đậu và phụ trúc rửa sạch; trần bì thái chỉ; thịt vịt và thịt lợn chặt miếng. Tất cả cho vào nồi, chế đủ gia vị, đổ vừa nước rồi dùng lửa nhỏ hầm chừng 3 giờ là được, dùng làm canh ăn trong ngày. Công dụng: Thanh nhiệt giải thử, sinh tân chỉ khát, kiện tỳ dưỡng âm (giải nhiệt, làm mát, phòng chống nắng nóng, làm tăng lượng dịch đã bị hao tổn vì mồ hôi ra nhiều, giải khát, cải thiện chức năng của dạ dày ruột, kích thích tiêu hóa).

Theo Suckhoedoisong.vn

Viêm dạ dày là do niêm mạc dạ dày xuất hiện vùng tổn thương. Người bệnhcảm thấy đau cồn cào như thắt lại mỗi khi đói; đau vùng thượng vị đi kèm là cảm giác buồn nôn, chướng bụng, ợ hơi, ợ chua… Các thảo dược như chè dây, dạ cẩm, bạch truật đều có giá trị điều trị nhất định căn bệnh này.

Chè dây: Có tác dụng diệt vi trùng, vi khuẩn, giảm độ axit tại dạ dày, cắt cơn đau, thời gian cắt cơn đau trung bình của chè dây từ 8 – 15 ngày.

Theo kinh nghiệm dân gian, chè dây có giá trị về mặt dược liệu rất quý; giúp cho bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng dễ liền sẹo; giúp tiêu hóa tốt, ăn uống ngon miệng, dễ ngủ, những người bị viêm loét dạ dày – tá tràng, uống một thời gian dài thấy bệnh đỡ dần và hết đau.

Cao chè dây không gây ngộ độc cấp tính, không ảnh hưởng tới các chỉ số hóa sinh, huyết học, không ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, không gây tương tác với các loại thuốc khi dùng trong thời gian dài. Các nghiên cứu trên lâm sàng cũng đều cho thấy chè dây không có tác dụng phụ như đầy bụng, nôn mửa hoặc khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu hoặc các biểu hiện dị ứng.

Chè dây thường hái toàn thân cả lá vào lúc cây chưa có hoa quả, đem về rửa sạch cắt nhỏ, phơi khô, sao qua rồi hãm với nước đun sôi như pha chè uống thay nước. Phơi khô có mùi thơm nhẹ. Sau khi sao mùi thơm càng rõ hơn. Nước chè dây có vị hơi ngọt, uống rất dễ chịu…

Thảo dược trị viêm dạ dàyCây chè dây dùng tốt cho người bệnh dạ dày – tá tràng.

Chè dây thuộc tính “hàn lương” (mát lạnh). Ngày dùng 20-30g, sắc uống thay trà hàng ngày. Mỗi đợt uống liên tục từ 15-20 ngày.

Dạ cẩm: có tác dụng làm giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại, người bệnh có cảm giác khoan khoái, nhẹ nhàng. Ngoài ra dạ cẩm còn được dùng trị bệnh ngoài da, viêm loét miệng, nhiệt miệng.

Trong Đông y, có nhiều cách sử dụng dạ cẩm chữa đau dạ dày như dùng dạng thuốc sắc, cao dạ cẩm hay siro. Cách dùng qua nghiên cứu và ứng dụng tại bệnh viện như sau.

Dạng thuốc sắc: Lá dạ cẩm  khô 10 – 20g, sắc uống, có thể thêm đường cho dễ uống, ngày uống 2 – 3 lần, uống trong ngày. Uống trước khi ăn hay vào lúc đau.

Cao dạ cẩm: Lá dạ cẩm khô 3,5kg, đường kính 1kg, mật ong 500ml. Nấu lá dạ cẩm với nước thành cao, cho đường vào đánh tan, cô lại. Cuối cùng cho mật ong vào đóng thành chai dùng dần. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 10 – 15ml, uống trước khi ăn hoặc khi đau.

Thảo dược trị viêm dạ dàyCây dạ cẩm có tác dụng giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày.

Cốm dạ cẩm: Bột dạ cẩm 3,5kg, cam thảo 0,5kg, đường kính 1kg, tá dược vừa đủ dính (hồ, nếp) thêm đường và sacarin vừa đủ ngọt. Ngày uống 2 lần trước khi ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần dùng 10 -15g, trẻ em dưới 18 tuổi 5 – 10g.

Bạch truật: có công dụng phòng chống và điều trị viêm loét dạ dày, giảm nhanh các cơn đau, giảm cảm giác nóng rát vùng thượng vị, trợ giúp tiêu hóa, ăn ngon miệng. Điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa như táo bón, đi lỏng, ợ chua, ợ hơi.

Giảm lượng dịch vị dạ dày tiết ra trong khi không làm giảm lượng axit tự nhiên có trong dịch vị dạ dày. Ngoài ra nhiều nghiên cứu của y học hiện đại và y học cổ truyền cho thấy: các thành phần hóa học có trong cây bạch truật có tác dụng kháng viêm, chống phù nề, tăng cường khả năng tiết mật, thúc đẩy chức năng giải độc gan, chống viêm nhiễm.Nước sắc từ cây bạch truật có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt, ức chế sự đông máu.

Đông y và dân gian có nhiều cách sử dụng cây bạch truật chữa bệnh đau dạ dày khác nhau. Dùng sống: sắc hoặc tán thành bột uống. Ngày uống 6-12g.

Bên cạnh việc dùng thuốc để dự phòng và điều trị bệnh viêm dạ dày trong cộng đồng, chế độ dinh dưỡng, làm việc, lối sống có vai trò rất quan trọng.

Cần thực hiện tốt chế độ dinh dưỡng phải đầy đủ và cân đối, không nên ăn/uống quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, thức ăn nhiều chất béo. Ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn quá khuya. Không nhịn đói cũng không ăn vội. Hạn chế uống rượu, bỏ hút thuốc lá. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya, tránh làm việc quá sức, giảm căng thẳng lo âu để phòng ngừa và điều trị căn bệnh này.

Theo Suckhoedoisong.vn

Nấm lông nhím còn gọi là nấm sư tử, nấm hầu thủ. Chúng thường mọc trên các thân cây gỗ tán rộng bị mục nát.

Hiện nay loại nấm này được nuôi trồng nhân tạo thành công ở nước ta và các quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản. Theo y học cổ truyền Trung Quốc, nấm lông nhím được coi là nấm dược liệu, vừa là thực phẩm vừa có tác dụng chữa bệnh.

Các hợp chất trong nấm có tác dụng chống ôxy hóa, điều chỉnh nồng độ lipid máu và giảm lượng đường trong máu. Nhiều nghiên cứu cơ bản của các nhà khoa học đã chứng minh rằng nấm lông nhím có hiệu quả điều trị tốt trên bệnh Alzheimer, ngăn cản quá trình lão hoá và phục hồi các neuron thần kinh, tăng cường hệ miễn dịch, các chất chiết xuất từ nấm lông nhím có khả năng chống sự hình thành các khối u, ức chế tế bào ung thư gan, ung thư dạ dày, thực quản và ung thư da… Y học hiện đại ngày nay đã sử dụng rộng rãi nấm lông nhím để điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa như chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, viêm loét dạ dày, hỗ trợ điều trị hiệu quả ung thư dạ dày.

Nấm lông nhím bồi bổ cơ thể, hồi phục sức khỏe.

Nấm lông nhím bồi bổ cơ thể, hồi phục sức khỏe.

Nấm lông nhím được sấy khô, dùng riêng hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác trong những trường hợp sau:

Điều trị đau dạ dày mạn tính, hẹp môn vị, hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư ruột: Nấm lông nhím 20g, cắt lát, nấu với 2- 3 lít nước sôi, ăn cái, uống nước.

Chữa đau dạ dày – tá tràng: Nấm lông nhím 30g, sơn dược 20g, bạch truật 20g, hạt sen 15g, trần bì 15g, biển đậu 15g, ý dĩ 25g. Sắc uống.

Chữa mất ngủ, ngủ không sâu, tâm thần bất an: Nấm lông nhím 30g, bá tử nhân 15g, toan táo nhân 15g, dạ giao đằng 15g. Sắc uống.

Chữa đau dạ dày, loét dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa, dự phòng khối u: Nấm lông nhím 10g, nấm mèo trắng 5g, sơn tra 5g, sơn dược 10g, men rượu 1g. Sắc uống.

Trị viêm loét dạ dày, ruột, tiêu hóa kém: Nấm lông nhím 10g, nấm linh chi 5g, sắc uống trong ngày.

Các bài thuốc trên dùng liền 2-3 tháng để phòng trị bệnh có hiệu quả và tăng cường sức khỏe.

Bồi bổ cơ thể, điều trị suy nhược thần kinh, hồi phục sức khỏe sau sinh: nấm lông nhím tươi 200g (khô 20g), thịt nạc, tôm 100g, dầu vừng, hành gia vị vừa đủ, nấu mềm nhừ, ăn nóng.

Theo Suckhoedoisong.vn

Lòng lợn (dạ dày và ruột lợn) còn gọi trư đỗ. Lòng lợn chứa nhiều protein, lipid; vitamin B1, B2; acid nicotinic; Ca, P, Fe… Theo Đông y, lòng lợn vị ngọt, tính ôn; vào tỳ, vị, thận. Tác dụng ôn kiện tỳ vị, ích thận bổ hư.

Dùng tốt cho người gầy yếu suy nhược, sút cân, đái tháo đường, tiêu chảy, kiết lỵ, tiểu dắt, khí hư huyết trắng, di tinh, trẻ em suy dinh dưỡng… Ngày dùng 1 cái, bằng cách nấu luộc, bung hầm, om xào, hun (xông khói).

Lòng lợn hầm sa nhân chỉ xác: Dạ dày lợn 1 cái, chỉ xác 12g, sa nhân 5g. Chỉ xác, sa nhân cho vào dạ dày lợn đã làm sạch, khâu chặt, thêm nước và gia vị hầm nhừ; bỏ bã chỉ xác, sa nhân. Dùng tốt cho người bệnh dạ dày, sa tử cung, thoát vị bụng, người già yếu thoát vị cơ năng.

Lòng lợn hầm: Dạ dày lợn 1 cái làm sạch thái lát, thêm gia vị và nước hầm nhừ, ăn thường nhật, tuần ăn vài ba lần. Dùng tốt cho người bị lang ben, bạch biến, sạm da.

Canh lòng lợn (Trư đỗ canh): dạ dày lợn 1 cái (hoặc ruột lợn 1 đoạn), hoàng kỳ 15g, nhân sâm 8g, gạo tẻ 100g, hạt sen bỏ tâm 20g. Dạ dày luộc chín thái lát; các vị khác nấu nhừ, vớt bỏ bã hoàng kỳ, nhân sâm, thêm hành và gia vị. Thích hợp cho thai phụ, sản phụ, người cao tuổi suy nhược cơ thể.

Lòng lợn hầm hạt sen: Dạ dày hoặc ruột lợn 200g, hạt sen 30-50g. Lòng lợn làm sạch, cùng hạt sen hầm kỹ, ăn cả nước lẫn cái. Dùng tốt cho người viêm dạ dày, ruột mạn tính, tiểu dắt.

Lòng lợn nhồi nhân sâm: Dạ dày lợn 1 cái (hoặc một đoạn ruột lợn) làm sạch, nhân sâm 15g, bột tiêu 3g, gừng tươi 15g, hành sống 7 củ, gạo tẻ 200g. Cả 5 loại trên trộn đều cho vào dạ dày lợn khâu lại, hầm chín nhừ. Món này bồi bổ cơ thể, dùng tốt cho người bị suy kiệt, bệnh lao dài ngày.

Cháo lòng (Trư đỗ chúc): Dạ dày lợn 1 cái hoặc 1 đoạn ruột lợn làm sạch, luộc chín, thái lát. Gạo tẻ 150g vo sạch nấu cháo, cháo chín cho dạ dày hoặc ruột lợn vào hầm nhừ, thêm gia vị. Thích hợp cho người bị suy kiệt, sau thời gian bị bệnh dài ngày.

Lòng lợn dầm tương (Trư đỗ sinh phương): Dạ dày 1 cái hoặc 1 đoạn ruột lợn làm sạch luộc chín, thái lát. Dùng tỏi, dấm, bột tiêu, tương hoặc nước mắm làm nước chấm. Ăn ngày 1 lần khi đói, tuần 2-3 lần. Dùng tốt cho người cao tuổi thiểu dưỡng, phù nề hai chân.

Lòng lợn nấu thịt ếch: Dạ dày lợn 1 cái hoặc 1 đoạn ruột lợn làm sạch thái lát, ếch 1 con làm sạch, bỏ da ruột, thái lát, thêm gia vị (nhưng không cho muối mắm). Tất cả nấu chín nhừ, ăn cả cái hoặc gắp bỏ thịt ếch. Thích hợp cho bệnh nhân phù nề cổ trướng.

Theo Suckhoedoisong.vn

Mùa hè với nắng nóng cơ thể ra mồ hôi, bài tiết theo muối và điện giải, nếu không được bổ sung thích hợp cơ thể sẽ mất nước và điện giải. Để khắc phục tình trạng đó, chúng ta nên biết cách chọn lựa thực phẩm phù hợp trong chế biến bữa ăn ngày hè nhằm cung cấp dinh dưỡng và có công dụng thanh nhiệt cho cơ thể.

Ăn rau diếp cá

Rau diếp cá chứa hàm lượng chất xơ thực vật cao, có lợi cho hệ tiêu hóa, có thể trị bệnh táo bón. Đây cũng là thực phẩm tốt cho người bị thiếu máu. Rau diếp cá còn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu đờm, nên thích hợp sử dụng trong ngày hè.

Rau mồng tơi

Rau mồng tơi có vị ngọt, nhạt, nhớt, tính mát. Với dược năng là lưu thông huyết mạch, lợi tiểu, nhuận trường. Công hiệu giúp mát máu, điều hòa khí huyết, thanh lọc dạ dày và ruột, trị táo bón, chống tích tụ, trị đau mắt, sưng đau vú, huyết vận và huyết tụ. Được dùng để luộc hay nấu canh ăn rất ngon. Thường dùng trị liệu các chứng như huyết vận hay huyết tụ, dùng mồng tơi tía giã nát, pha giấm thanh, đắp lên chỗ huyết vận, huyết tụ (ma cắn). Để trị táo bón: tối trước khi đi ngủ, ăn một đĩa rau mồng tơi luộc.

Rau dền

Rau dền có vị ngọt, thơm, tính mát. Với dược năng thanh nhiệt, lọc máu, lợi tiểu, an thần. Trị nhức đầu, hạ nhiệt, giúp tiêu hóa, lưu thông khí huyết, trừ nhọt lở. Đặc biệt trị sung huyết, ứ huyết và tăng huyết áp. Được dùng luộc hay nấu canh ăn hằng ngày. Có thể phơi khô, nấu nước uống.

Rau má

Rau má có vị thơm, đắng, không độc, tính mát. Với dược năng cầm máu, giải nhiệt, sát khuẩn, lợi tiểu. Trị sốt rét nóng nhiều, máu cam, thổ huyết, khí hư, huyết bạch, tả lỵ. Giúp sáng mắt, trị các chứng nhọt độc, sang lở, hốt hoảng, gan nhiệt. Trị phụ nữ đau bụng máu. Bổ gan, điều hòa tạng phủ. Có thể giã sống, pha đường uống mỗi lần 40 – 50g hay luộc ăn hoặc phơi khô  nấu nước uống, mỗi lần 20g.

Mướp đắng

Vị đắng, tính hàn, có tác dụng sáng mắt, trừ khát, giải nhiệt, bổ khí, hoạt huyết. Mướp đắng dùng làm thức ăn mùa hè rất phù hợp, thường xào với thịt bò, nấu canh xương, nhồi thịt hấp, có khi đun nước tắm cho trẻ lặn rôm, sắc nước uống (thái nhỏ phơi khô dùng dần).

Bí, bầu: Cũng là món ăn rất tốt trong mùa nóng bởi nó tính mát, giúp thanh nhiệt, giảm tác hại của nắng nóng. Có thể dùng nấu canh hoặc ép lấy nước uống. Bầu chứa vị ngọt, có công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giải khát. Canh bầu nấu với tôm là một món ăn dân dã nhưng lại có công dụng giải nhiệt và bồi bổ rất tốt.

Rau muống: Theo y học hiện đại, ăn rau muống giúp ức chế sự hoạt động của các vi khuẩn gây bệnh, ngăn ngừa nhiễm trùng, viêm nhiễm, mát máu, giải nhiệt ở miệng và phòng ngừa bệnh tiêu chảy. Một đĩa rau muống luộc, bát nước rau được vắt thêm chanh hay dầm vài quả sấu là món ăn rất tốt cho sức khoẻ trong những ngày hè oi bức.

Dưa chuột: Vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, được dùng rất phổ biến trong mùa hè dưới dạng ăn sống, làm nộm, chế biến thành dưa muối cả quả. Dưa chuột còn có thể xào với một số loại thịt thành những món ăn khá hấp dẫn.

Cà chua

Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, cân bằng gan, chống nóng. Ngoài ra, Cà chua có nhiều vitamin, chất khoáng và vi khoáng dễ hấp thu, giúp cho cơ thể tăng cường khả năng miễn dịch, phòng chống nhiễm trùng, chống oxy hóa mạnh, chế độ ăn tăng cường cà chua đã góp phần làm chậm quá trình lão hoá và làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại tràng, ung thư vòm họng….

Theo Suckhoedoisong.vn

escort eskişehir escort samsun escort gebze escort sakarya escort edirne