Nhau thai cừu Charmlux - Chống lão hoá da
Vào bếp

Đậu bắp có tên mướp tây, bắp chà…, được trồng nhiều ở miền Nam. Đậu bắp thuộc họ bông Malvaceace. Quả  đậu bắp non làm rau ăn, được chế biến đa dạng như xào, luộc, hấp chấm mắm, nấu canh chua với cá, lươn, ăn ngon làm dậy mùi thịt cá. Các bộ phận khác của cây dùng làm thuốc chữa bệnh hiệu quả.

Theo dược tính hiện đại, quả đậu bắp có chứa nhiều pectin, chất nhầy, protein, chất béo, chất xơ, Ca, P, Fe, Mg, K, Na và các loại vitamin đều là dưỡng chất có lợi cho nhiều lứa tuổi, sức khỏe. Đậu bắp chứa nhiều chất xơ thực vật là chất rất có lợi cho những người mập mỡ máu cao, táo bón, viêm ruột kết, đậu bắp vị thuốc quý cho người mập phì thừa chất.

dau-bap-mon-ngon-thuoc-quy-1

Đậu bắp là thức ăn quen thuộc, toàn cây đậu bắp đều có tác dụng trị bệnh.

Theo y học dân gian, đậu bắp có vị ngọt, tính mát, không độc. Chữa chứng tiêu khát, trĩ, táo bón, miệng khô khát, viêm họng, viêm tiết niệu. Xin giới thiệu một số món ăn vị thuốc từ đậu bắp:

Chữa đái tháo đường: đậu bắp non hấp cơm hoặc luộc chấm mắm thường xuyên.

Chữa phong thấp nhức mỏi: hái cả cây già phơi khô sắc uống.

Chữa chứng tiểu đục: cây tươi đậu bắp 100-150g sắc nước uống thường xuyên.

Chữa táo bón: đậu bắp thái lát phối hợp rau đay nấu canh cua ăn thường xuyên.

Chữa chứng ra mồ hôi: hạt đậu bắp già sao vàng sắc nước uống.

Chữa gút (thống phong): quả đậu bắp 200-300g luộc ăn thường xuyên.

Hạt đậu bắp già khô có thể ép lấy dầu ăn, bã làm thức ăn gia súc.

Đậu bắp không chỉ là một loại rau thường được người dân dùng luộc, xào, nướng, nấu canh chua ăn ngon mát mà còn được nhiều người dân dùng điều trị táo bón, tiểu đường, bệnh gút, thống phong, viêm tiết niệu rất hiệu quả.

Theo Suckhoedoisong.vn

Mít không chỉ hấp dẫn với rất nhiều người bởi hương thơm đặc biệt và vị ngọt của nó mà bên cạnh đó, mít còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

Mít có tên khoa học là Artocarpus heterophyllus, là một loài cây họ dâu và cùng ngành với cây xa kê (Moraceae).

Mít có nguồn gốc và phát triển mạnh ở các nước Nam và  Đông Nam Á, đặc biệt là ở các khu rừng nhiệt đới phía tây nam của Ấn Độ, ven biển Karnataka và Maharashtra và Indonesia. Cây mít rất phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới và quả của nó thuộc loại trái cây lớn nhất, có thể đạt tới 35 kg trọng lượng, 90cm chiều dài và 50cm  đường kính.

Dưới đây là những thông tin về dinh dưỡng có trong quả mít bạn cần biết.

1. Mít có hàm lượng calo cao

100g thịt của quả mít cung cấp 95 calo. Thịt mít chín  có mùi thơm đặc trưng và dễ tiêu hóa nhờ có đường đơn như fructose và sucrose – loại đường mà khi chúng ta ăn sẽ làm tăng dự trữ năng lượng và tiếp thêm sinh khí trực tiếp cho cơ thể.

7-loi-ich-bat-ngo-cua-mon-mit-khoai-khau-ban-thuong-hay-an-1
Cây mít

2. Chứa nhiều chất xơ

Mít rất giàu chất xơ, vì vậy nó giống như là một liều thuốc nhuận tràng tốt cho tiêu hóa. Các chất xơ sẽ giúp bảo vệ màng nhầy của ruột bằng cách giảm thời gian tiếp xúc cũng như sự gắn kết của các hóa chất gây ung thư trong ruột kết.

3. Chứa vitamin A

Thịt mít tươi có chứa vitamin A và các sắc tố flavonoid như carotene-Ay, xanthin, lutein và cryptoxanthin-Ay. Khi kết hợp cùng với nhau, hợp chất này hoạt động để duy trì tính toàn vẹn của màng nhầy và da. Khi ăn các loại trái cây tự nhiên giàu vitamin A và carotene theo các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chúng hoàn toàn có thể bảo vệ phổi và phòng ngừa ung thư khoang miệng.

7-loi-ich-bat-ngo-cua-mon-mit-khoai-khau-ban-thuong-hay-an-2

Múi mít

4. Chống oxy hóa cao hơn nhờ có chứa vitamin C

Ngoài ra, mít là một nguồn cung cấp tốt của vitamin C giúp chống oxy hóa. Mít cung cấp khoảng 13,7 mg hoặc 23% RDA. Tiêu thụ thực phẩm giàu vitamin C giúp cơ thể miễn dịch với nhiễm trùng và các gốc tự do có hại.

5. Một nguồn giàu các vitamin B

Mít là một trong các loại trái cây hiếm rất giàu vitamin nhóm B. Số vitamin nhóm B bao gồm B6 (pyridoxine), niacin, riboflavin và acid folic.

6. Là nguồn cung cấp dồi dào các khoáng chất cần thiết

Mít tươi là một nguồn cung cấp dồi dào kali, magiê, mangan và sắt. Kali là một thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch cơ thể, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp.

7-loi-ich-bat-ngo-cua-mon-mit-khoai-khau-ban-thuong-hay-an-3

Ngoài kiểu ăn trực tiếp, mít còn được chế biến thành nhiều món hấp dẫn

7. Hạt Mít rất giàu protein

Hạt mít còn rất giàu protein và bổ dưỡng. Người ta có thể nướng, luộc hoặc sấy khô hạt mít và bảo quản để ăn dần vào mùa mưa tại các bang miền nam Ấn Độ. Hạt mít có thể nấu cùng các món ăn hỗn hợp với cá ngừ cũng rất ngon và bổ dưỡng.

Theo Suckhoedoisong.vn

Bí đao là rau quả rất quen thuộc, ăn bổ mát, thích hợp nhiều người, đồng thời là vị thuốc quý cho người tâm, phế, nội nhiệt.

Bí đao là rau quả rất quen thuộc, ăn bổ mát, thích hợp nhiều người, đồng thời là vị thuốc quý cho người tâm, phế, nội nhiệt. Theo sách Tuệ Tĩnh: “Ðông qua là bí đao, vị ngọt, tính hơi hàn, không độc, tác dụng giải khát, mát tim trừ phiền nhiệt, trừ mụn, giảm sưng, thông tiểu tiện”.

Bí đao chứa protid, glucid, canxi, photpho, sắt, caroten; vitamin B1, B2, B3, C… Ăn bí đao trị chứng tâm nhiệt, phiền khát, ho khan viêm họng, táo bón, mụn nhọt, rôm sẩy, da khô sần, nám, trẻ em người già nóng nhiệt dùng rất tốt. Sau đây là 10 món ăn thuốc quý từ bí đao:

Bí đao nấu móng giò: bí đao, móng giò lợn,  hành, ngò, gia vị vừa đủ, hầm ăn. Công dụng: trị chứng huyết hư phong ngứa, da khô nhăn, vết sẹo, tàn nhang, mụn nhọt lâu lành.10-mon-canh-tot-cho-suc-khoe-tu-bi-dao-1

Bí đao nấu canh ngao trị đại tiện táo, tiểu tiện buốt gắt, miệng khô khát, ngoài da khô sần, ngứa.

Canh bí đao sườn heo: bí đao, sườn heo non, hành, ngò, gia vị vừa đủ, hầm ăn. Công dụng: trị trẻ em, người lớn gầy gò khó lên cân, người nội nhiệt táo bón, tiểu vàng buốt gắt.

Canh bí đao chân gà: bí đao, chân gà, hành, rau ngò gia vị vừa đủ nấu canh ăn tuần vài lần. Công dụng: trị chứng chân phù, da khô sần, nám mặt, tê nhức mỏi tay chân, vị nhiệt xuất huyết dạ dày, tiêu hóa.

Bí đao nấu với tim heo: bí đao, tim heo, hành, rau ngò gia vị vừa đủ nấu canh ăn. Công dụng: trị chứng âm hư, hỏa bốc lên sinh ra hư phiền mất ngủ, mộng tinh, ra mồ hôi trộm, miệng lưỡi lở, tim hồi hộp, hay quên, trẻ em kinh giản.

Bí đao nấu canh ngao: bí đao, thịt ngao, hành, rau ngò, gia vị vừa đủ nấu canh ăn. Công dụng: trị đại tiện táo, tiểu tiện buốt gắt, miệng khô khát, ngoài da khô sần, ngứa.10-mon-canh-tot-cho-suc-khoe-tu-bi-dao-2

Canh bí đao thịt vịt trị suy nhược, đại tiểu tiện không thông, mồ hôi trộm, di tinh, miệng khô, khát.

Canh bí đao cá thát lát: bí đao, cá thát lát tẩm gia vị băm nhỏ làm viên, hành, ngò gia vị vừa đủ nấu canh ăn. Công dụng: trị chứng ho đàm, tức ngực, mụn nhọt, ăn kém, đau đầu chóng mặt, đại tiện táo, tiểu tiện bí, trẻ em người lớn hư nhược.

Bí đao nấu canh cùng thịt vịt: bí đao, thịt vịt, hành, ngò gia vị vừa đủ nấu canh. Công dụng: trị suy nhược, đại tiểu tiện không thông, mồ hôi trộm, di tinh, miệng khô, khát, con gái ít kinh nguyệt.

Canh bí đao tôm tươi: bí đao, tôm tươi lột vỏ, hành, ngò gia vị vừa đủ nấu canh ăn. Công dụng: trị chứng tỳ hư ăn kém, mệt mỏi, thận yếu đau lưng tiểu bí, huyết hư da khô nám dùng đều tốt.

Bí đao nấu canh cua: bí đao thái sợi, cua làm sạch giã lọc lấy thịt, hành, ngò gia vị vừa đủ nấu canh ăn. Công dụng: trị chứng tâm phế nhiệt, nóng bứt rứt khó ngủ, ho khan tức ngực, trẻ gầy ăn kém chậm lớn, có tuổi khó lên cân, táo bón, bí tiểu tiện, huyết hư nhiệt da khô sần ngứa.10-mon-canh-tot-cho-suc-khoe-tu-bi-dao-3

Canh bí đao nấu móng giò trị chứng huyết hư phong ngứa, da khô nhăn, vết sẹo, tàn nhang, mụn nhọt lâu lành.

Canh bí đao nấu con dông: bí đao, thịt con dông cát,  hành, ngò gia vị vừa đủ nấu canh ăn. Công dụng: trị chứng tỳ phế khí yếu ăn kém, ho suyễn, trẻ em gầy còm, thận yếu, đau lưng, nhức xương khớp, sinh lý yếu và các chứng khí huyết hư.

Kiêng kỵ: Bí đao tính hơi hàn, không dùng cho những người tâm dương hư, khi gặp lạnh tâm hồi hộp không yên, chứng phế hàn ho đàm nhiều, chứng tì vị hư hàn, đau bụng tiêu chảy, nôn mửa, chứng dương khí hư tay chân lạnh không nên dùng hoặc thêm gia vị cay ấm như gừng, hành, tiêu.

Theo Suckhoedoisong.vn

Tất cả mọi bộ phận của sen: hoa, lá, rễ đều có công dụng chữa bệnh. Củ sen bổ máu, chữa chảy máu dạ dày, thông huyết mạch, phòng ung thư và giảm cân.

15-cong-dung-tuyet-voi-cua-cu-sen-voi-suc-khoe-1Củ sen (rễ sen) là vị thuốc hạ huyết áp, trị chảy máu dạ dày và nhiều căn bệnh khác

Bạn đã bao giờ từng nghe về tên gọi Nelumbo Nucifera hay chưa? Đó chính là tên gọi khoa học của hoa sen. Loài hoa đẹp này không chỉ là quốc hoa của Ấn Độ mà còn của Việt Nam nữa. Hoa sen mang dấu ấn về mặt văn hóa và tín ngưỡng ở nhiều nền văn minh châu Á.

Nelumbo nucifera có chứa chất làm se da, se khít lỗ chân lông, làm mềm da. Hoa sen còn giúp làm lợi tiểu, chống nấm, kháng khuẩn, hạ sốt, bổ tim, chống ung thư, diệt giun sán, chống béo phì. Sau đây là một số công dụng đối với sức khỏe của loài hoa thiêng này. Và bạn còn có thể khám phá nhiều công dụng của củ sen nữa.

15-cong-dung-tuyet-voi-cua-cu-sen-voi-suc-khoe-2

Hoa sen là biểu tượng hòa bình và thanh khiết, có công dụng tĩnh tâm, giảm đau đầu, hạ hỏa

1. Hoa sen trong y học cổ truyền ayurvedic

Tất cả mọi bộ phận của sen đều được sử dụng trong y học cổ truyền của người Ấn Độ. Hạt sen và rễ sen được sử dụng trong y học chữa bệnh ayurvedic của người Ấn Độ. Hạt sen và củ sen có công dụng lớn trong việc điều trị nhiều loại bệnh.

Giá trị dinh dưỡng trong củ sen
Trong 100 gram củ sen chứa:
– Calories: 74 cal
– Chất xơ: 13%
– Không chứa cholesterol
– Vitamin C: 73%
– Giàu hàm lượng đồng và sắt
– Hàm lượng chất béo thấp
– Chứa hỗn hợp vitamin B
– Giàu chất khoáng và protein

2. Chữa bệnh rối loạn chảy máu

Lá sen thường được sử dụng để điều trị bệnh ra mồ hôi quá nhiều, sốt, rối loạn chảy máu, chảy máu mũi và đi tiểu ra máu.

Củ sen thường được dùng để điều trị các bệnh ngoài da như nhiễm nấm và bệnh nấm ngoài da, ghẻ, sài, thủy đậu, bệnh phong, chứng nôn mửa, tiêu chảy, ho, kiết lỵ,….3. Điều trị nhiễm nấm

4. Giảm sưng da

Bệnh sa trực tràng có thể điều trị bằng lá sen non. Hỗn hợp lá nghiền nhỏ giảm sưng da và hạ sốt.

5. Hỗ trợ tuổi thọ sinh sản

Tinh chất nelumbo nucifera trong sen làm tăng khả năng sinh sản của cả nam và nữ.

6. Giảm lượng cholesterol

Sen giúp giảm cholesterol, hạ huyết áp

7. Giảm nguy cơ thiếu máu

Củ sen giàu sắt và đồng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo tế bào hồng cầu, giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu máu và tăng lưu lượng máu (thông huyết). Do đó, củ sen lưu thông mạch máu và tăng oxy cho các cơ quan phủ tạng. Nó cũng thúc đẩy các chức năng lục phủ ngũ tạng, tăng khí huyết và sức sống cho các cơ quan của cơ thể.

 

15-cong-dung-tuyet-voi-cua-cu-sen-voi-suc-khoe-3

Sen không chỉ là biểu tượng của cái đẹp mà còn là vị thuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền phương Đông. (Ảnh minh họa: Thúy Quỳnh)

8. Giàu kali

Củ sen giàu kali, một chất giãn mạch. Nó có thể giúp mạch máu được lưu thông, thư giãn, giảm tắc nghẽn mạch. Nó cũng làm chậm lại áp lực lên hệ thống tim mạch. Kali giúp cân bằng dòng chảy mạch máu và giảm quá tải natri trong mạch máu của bạn.

9. Nhu ruột

Củ sen chứa một lượng chất xơ khá lớn. Nó giúp ruột rất tốt, nghĩa là làm cho ruột hoạt động mềm mại, uyển chuyển hơn. Nó có khả năng chữa táo bón và cho phép ruột non hấp thụ dưỡng chất qua hệ thống tiêu hóa và bài tiết. Nó kích thích nhu động cơ mềm của ruột non để đảm bảo ruột co bóp dễ dàng hơn, nhờ vậy mà ngăn ngừa bệnh trĩ.

10. Giàu vitamin C

Một trong những loại vitamin mà củ sen chứa nhiều nhất chính là vitamin C. 73% nhu cầu vitamin C của cơ thể bạn được cung cấp bởi 100 gram củ sen này. Là một chất chống oxy hóa mạnh, vitamin C có lợi cho cơ thể bạn theo nhiều cách. Nó giúp loại bỏ gốc tự do trong cơ thể và ngăn ngừa khởi phát các chứng bệnh nguy hiểm như bệnh tim và ung thư. Vitamin C cũng là một thành phần cấu thành nên collagen giúp duy trì sức mạnh    của toàn bộ mạch máu, da, và các cơ quan của cơ thể. Vitamin C cũng là chất xúc tác cho hệ miễn dịch.

 

15-cong-dung-tuyet-voi-cua-cu-sen-voi-suc-khoe-4

Canh củ sen nấu tôm giải nhiệt ngày hè

 

11. Thúc đẩy phát triển trí não

Pyridoxine nằm trong nhóm vitamin tổng hợp nhóm B. Nó có khả năng tương tác trực tiếp với các thụ thể thần kinh ở trong não có ảnh hưởng tới tâm trạng cũng như trạng thái tinh thần của bạn. Nó giúp kiểm soát các căn bệnh đau đầu, stress và nóng giận. Bởi hoa sen là biểu tượng của hòa bình và thuần khiết trong hàng thế kỷ qua, củ sen đã chứng minh được công dụng này.

12. Cải thiện sức khỏe tim

Duy trì sức khỏe tim là lợi ích tốt nhất của củ sen. Cùng với lượng kali giúp thông mạch, và chất xơ để giảm bớt cholesterol trong cơ thể, pyridoxine từ củ sen cũng giúp kiểm soát hàm lượng homocystein trong máu. Homocystein chính là “kẻ thù” gây ra cơn đau tim.

13. Hỗ trợ giảm cân

Nếu bạn muốn giảm cân, củ sen là một siêu thực phẩm nên bổ sung vào chế độ ăn của bạn. Nó chứa hàm lượng calories thấp, giàu chất xơ và giàu các dinh dưỡng cần thiết. Khi cơ thể bạn nhận được tất cả các dưỡng chất mà nó cần, bạn sẽ cảm thấy no lâu hơn và tránh được tình trạng ăn quá nhiều, do đó kiểm soát cân nặng dễ dàng hơn.

 

15-cong-dung-tuyet-voi-cua-cu-sen-voi-suc-khoe-5

Hoa sen, củ sen cải thiện sức khỏe tim, hỗ trợ giảm cân

 

14. Chữa chứng rối loạn hô hấp

Nghiên cứu chỉ ra rằng củ sen có lợi cho hệ hô hấp. Nó giúp làm sạch và cung cấp sức mạnh cho hệ hô hấp. Bạn có thể uống trà củ sen để giảm ho. Hương sen tỏa ra từ làn khói giúp làm sạch chất nhầy ở hệ hô hấp. Bạn cũng có thể uống sinh tố củ sen nghiền để trị các bệnh đường hô hấp như bệnh hen suyễn và bệnh lao.

15. Trị bệnh dạ dày

Uống sinh tố củ sen pha với gừng có thể điều trị bệnh viêm ruột. Nếu bạn nôn ra máu, sinh tố củ sen (củ sen xay nhuyễn) có thể cầm máu trong trường hợp chảy máu dạ dày hoặc chảy máu thực quản. Nếu chảy máu khi đi ngoài, chảy máu ruột, dạ dày và trực tràng cũng có thể ngăn ngừa nhờ củ sen. Nếu bạn mắc bệnh kể một chứng chảy máu đường ruột nào nêu trên, hãy uống loại sinh tố bổ dưỡng này và bạn sẽ giảm nhẹ tình trạng.

Theo Suckhoedoisong.vn

Hải sản là món ăn được nhiều người ưa thích. Thủy hải sản chứa nhiều chất dinh dưỡng, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ đối với sức khỏe. Muốn ăn hải sản có lợi cho sức khỏe, bạn cần tránh những cách ăn uống sai lầm sau đây.

Nên ăn hải sản tươi sống, nấu chín kỹ

Nên chọn hải sản tươi sống, vì chúng đảm bảo giá trị dinh dưỡng. Nếu không có đồ tươi mới phải ăn hải sản đông lạnh. Nếu là hải sản được người bán ướp đá cục thì cần xem xét kỹ trước khi chọn mua, chỉ chọn khi biết là hải sản còn tươi chưa bị sình ươn. Hải sản tươi mới còn nguyên vẹn giá trị dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon. Còn hải sản đã bị ươn, vỡ bụng, mềm nhũn, chảy nhớt, có mùi khó chịu… rất dễ gây ngộ độc cho người ăn.

Để giữ được nhiều giá trị dinh dưỡng và vị ngọt, nên chế biến hải sản bằng phương pháp hấp, luộc, nướng hơn là chiên rán. Làm sạch và khử mùi tanh của hải sản bằng hành, tỏi, sả, ớt… Khi ăn hải sản, nên chế biến và ăn nóng mới nhiều dinh dưỡng. Trong hải sản thường có ký sinh trùng và vi trùng. Vì vậy, bạn cần nấu chín kỹ mới ăn để tránh mắc bệnh.loi-khuyen-quy-gia-khi-an-hai-san-1

Nên chọn mua ăn hải sản tươi sống vì chúng đảm bảo giá trị dinh dưỡng ngon, bổ.

Với hải sản đông lạnh, không nên luộc hấp

Nên hạn chế luộc hay hấp những loại hải sản đã để lâu trên ngăn đá. Khi đã để lâu thì chỉ thích hợp để xào, chiên hơn, bởi sau thời gian cất trữ, vi khuẩn dần hình thành, protein mất đi nhiều, không còn hương vị… Ngoài ra, cần làm sạch và khử hết mùi tanh thường có của hải sản bằng hành, tỏi, sả, ớt… Khi ăn hải sản nên chế biến và ăn càng sớm càng tốt và ở nhiệt độ cao sẽ an toàn cho sức khỏe hơn, ăn lúc còn nóng thì nhiều dinh dưỡng hơn để nguội.Không ăn hải sản đã chế biến lâu

Nếu hải sản bị chết hoặc bảo quản ở nhiệt độ thường, chúng rất nhanh chóng bị các vi khuẩn xâm nhập và sinh sôi nảy nở nên dễ gây bệnh.

Một số loại hải sản như cá ngừ, cá thu, cá nục… vi khuẩn còn biến thịt của cá thành chất độc, nếu người ăn phải sẽ bị ngộ độc với các triệu chứng: nổi mẩn đỏ, nóng bừng, tim đập mạnh, đau đầu, khó thở…

Không ăn hải sản cùng với thực phẩm có tính lạnh

Theo đông y, hải sản có tính hàn, nên khi ăn tốt nhất tránh ăn kèm với những thực phẩm mang tính hàn khác như: rau muống, dưa chuột, dưa hấu, dấp cá, nước đá… dễ gây đầy bụng, khó tiêu.loi-khuyen-quy-gia-khi-an-hai-san-2

Không nên uống bia và uống trà sau khi ăn hải sản.

Không ăn hải sản cùng với thực phẩm giàu vitamin C

Hải sản tươi như tôm, cua, sò, ốc… thường rất ngon, bổ. Bình thường những loại hải sản này không có nguy cơ gì cho cơ thể. Nhưng nếu ăn kèm với thực phẩm giàu vitamin C thì lại gây hại cho cơ thể, như gây ngộ độc thạch tín cấp tính, có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Không nên uống rượu bia khi ăn hải sản

Nhiều nghiên cứu cho thấy: sự kết hợp giữa bia và hải sản sẽ dễ dẫn đến nguy cơ mắc bệnh gout hoặc làm bệnh tái phát hay nặng hơn. Vì lượng purine trong hải sản trong quá trình tiêu hóa sẽ hình thành axit uric, khi chất này dư thừa sẽ gây ra bệnh gout và các bệnh khác. Nếu ăn nhiều hải sản rồi sau đó uống bia sẽ đẩy nhanh tốc độ tạo thành axit uric. Lượng axit uric với nồng độ cao sẽ tích tụ tại các khớp xương hoặc các mô mềm từ đó dễ dàng gây bệnh gout, viêm khớp xương và mô mềm.

Không nên ăn trái cây và uống trà sau khi ăn hải sản

Nhiều người thường có thói quen uống trà và ăn trái cây tráng miệng sau bữa ăn. Nhưng việc này không tốt, bởi lượng axit tannic có trong trà khi kết hợp với lượng canxi có trong hải sản cũng sẽ tạo thành canxi không hòa tan, gây kích ứng lên hệ tiêu hóa. Quá trình này cũng gây ra các triệu chứng: đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và kết sỏi dẫn đến sỏi thận. Như vậy, tốt nhất chỉ uống trà và ăn trái cây sau khi ăn hải sản 2 tiếng trở lên.

Ai không nên ăn hải sản?

Tuy hải sản giàu dinh dưỡng, ăn lại thơm ngon, nhưng không phải ai ăn cũng tốt. Vậy ai không nên ăn hải sản?

Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên ăn nhiều hải sản: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, phụ nữ mang thai và đang cho con bú, nếu thường xuyên ăn hải sản sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi hoặc của trẻ sơ sinh, đặc biệt có những triệu chứng bệnh lý mà đến khi trẻ em từ 7-14 tuổi mới xuất hiện. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo: phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên hạn chế ăn hải sản, tốt nhất mỗi tuần chỉ nên ăn 1-2 lần và mỗi lần chỉ dưới 100 gam.

Bệnh nhân mắc bệnh gout hay viêm khớp: Những người bị bệnh gout cần kiêng ăn hải sản. Ăn hải sản và uống rượu bia làm tăng axit uric trong máu dễ gây bệnh gout hoặc làm cho bệnh này tăng nặng.

Người có cơ địa dị ứng: Hải sản nói chung thường chứa chất gây dị ứng. Đây là thức ăn gây dị ứng nhiều nhất trong số các trường hợp bị dị ứng do ăn uống. Chất gây dị ứng có trong hải sản khi vào cơ thể sẽ gây ra phản ứng quá mẫn. Phản ứng dị ứng rất đa dạng và thường xảy ra nhanh, chỉ vài phút hay vài giờ sau khi ăn. Nhẹ thì nổi mề đay từng vùng hoặc khắp người, gây ngứa ngáy, phù nề mặt. Nặng thì ngoài nổi ban và ngứa còn phù mặt, nôn, đau quặn bụng, cảm giác nóng rát thượng vị, tiêu chảy, khó thở… Thậm chí bị sốc phản vệ, có thể tử vong.

Theo Suckhoedoisong.vn

Rau cải cúc còn có tên tần ô. Không chỉ làm rau ăn, còn được xem là vị thuốc chữa bệnh hiệu quả. Rau cải cúc có mùi thơm mát…

Rau cải cúc còn có tên tần ô. Không chỉ làm rau ăn, còn được xem là vị thuốc chữa bệnh hiệu quả. Rau cải cúc có mùi thơm mát, có thể ăn sống như xà lách, chế dầu xốt cà chua, bóp giấm, ăn với lẩu, nấu canh thịt, cá, đặc biệt món cá thát lát nấu với tần ô rất ngon, được nhiều người ưa thích.

Theo y học cổ truyền, rau tần ô vị ngọt nhạt, hơi đắng the, mùi thơm, tính mát. Tác dụng kiện tỳ vị, tiêu đàm, giáng hỏa. Chữa ho lâu ngày, viêm họng, đau mắt, đau đầu, thổ huyết. Rau tần ô chứa protid; glucid, ngoài ra còn chứa nhiều vitamin B1, C, A đều là dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Rau tần ô mềm, rất thích hợp với người già và trẻ em.

Dưới đây là một số món ăn bài thuốc từ tần ô có tác dụng chữa bệnh:

Chữa phế nhiệt ho khan: rau tần ô 100g hoặc hơn, cá khoai, gia vị vừa đủ nấu thành canh, ăn tuần vài lần.

Chữa bệnh tỳ vị hư ăn không ngon: rau tần ô 150g, thịt cá lóc 50g, gừng, hành ngũ gia vị vừa đủ nấu canh ăn.mon-an-thuoc-tu-rau-cai-cuc-1

Cháo rau tần ô chữa ngoại cảm, ho, đau họng.

Chữa đau đầu ngoại cảm và nội thương: rau tần ô 150g sắc uống hoặc nấu canh ăn.

Chữa tăng huyết áp, đau đầu: rau tần ô 100g, cá thát lát 100g, gừng, hành gia vị vừa đủ nấu canh ăn.

Chữa ngoại cảm ho đau họng: rau tần ô 100g rửa sạch thái nhỏ cho vào bát tô, đổ cháo nóng lên độ 5 – 10 phút, cho thêm gừng hành gia vị vừa đủ trộn đều, ăn khi cháo còn nóng cho ra mồ hôi.

Chữa trẻ ho lâu ngày: rau tần ô 100g  rửa sạch, thái nhỏ, cho ớt, mật ong, gừng hấp cách thủy lấy nước thuốc chia ra làm nhiều lần để trẻ uống.

Chữa nhức đầu kinh niên: rau tần ô một nắm hơ nóng đắp lên hai bên thái dương vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc lúc thấy nhức đầu. Đồng thời nấu nước rau tần ô uống.

Chữa đau mắt đỏ: rau tần ô 150g, cá diếc 1-2 con, hành, gia vị vừa đủ nấu canh ăn.

Chữa chứng chảy máu cam: rau tần ô 100g, cà chua, gan lợn, hành, gia vị vừa đủ làm sốt cà chua với gan lợn, chấm rau tần ô ăn hoặc phối hợp rau tần với gan lợn ăn.

Lưu ý: rau tần ô dễ bị nhiễm trứng giun nên nấu canh ăn chín. Nếu ăn sống, bóp giấm, sốt cà phải rửa thật sạch.

Theo Suckhoedoisong.vn

Mùa đông là mùa của các loại rau cải như cải bẹ, cải thảo, cải ngọt, bắp cải, loại nào cũng ngon, dễ ăn và ấm bụng.

1. Canh cải thảo nấu thịt viên

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-1

Hơi tốn thời gian để làm thịt viên nhưng bạn sẽ chế biến nên một món canh với vị thanh ngọt, ngon miệng cho cả nhà.

Nguyên liệu:

– 150 g thịt heo xay

– 75 g tôm tươi

– 1 gói bún tàu nhỏ

– 1/2 bắp cải thảo

– 1/2 củ cà rốt

– Hành lá, ngò

– Gia vị: tỏi băm, nước mắm, tiêu, đường, dầu ăn và hạt nêm.

2. Canh cải xanh nấu cá thác lác

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-2

Khi bị cảm cúm ăn món canh này sẽ giúp bạn lấy lại năng lượng nhanh chóng vì cải bẹ xanh có tính đắng thêm gừng có vị ấm sẽ giúp giải cảm.

Nguyên liệu:

– 1 bó cải bẹ xanh

– 200 g cá thác lác

– Gừng thái sợi, gia vị.

3. Canh cải xoong nấu sườn

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-3

Vị ngọt của sườn non và cà rốt, cùng với màu xanh bắt mắt của rau sẽ mang đến cho bữa cơm của gia đình bạn một món canh ngon miệng.

Nguyên liệu:

– 150 g sườn non

– 200 g rau cải xoong

– 1 củ cà rốt cỡ vừa

– Muối, hạt nêm, nước mắm ngon.

4. Canh bắp cải nấu thịt bò

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-4

Bát canh kết hợp giữa vị ngọt của bắp cải và thơm của thịt bò, nấu vừa nhanh gọn lại đủ chất.

Nguyên liệu:

– 1/4 cây bắp cải

– 200g thịt bò

– Muối, nước mắm, hạt tiêu, vài nhánh hành lá, mùi tàu, hạt nêm, tỏi.

5. Canh cải ngọt nấu tôm

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-5

Vị ngọt tự nhiên của tôm, nấu kèm với rau, có chút xíu gừng ăn thơm thơm.

Nguyên liệu:

– 1 bó cải ngọt

– 100 g tôm

– Muối, hạt nêm hoặc đường

– 1 nhánh gừng nhỏ, hành hương.

6. Canh bắp cải cuộn thịt

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-6

Vị ngọt thanh của bắp cải quyện với vị ngọt của thịt lợn xay làm cho món canh thêm hấp dẫn.

Nguyên liệu:

– 200 g thịt lợn xay

– 2 củ hành hương

– Tiêu, muối, hạt nêm

– 4 – 5 lá bắp cải lớn

– 4 nhánh hành lá.

7. Canh rau cải nấu cá rô đồng

7-mon-canh-cai-an-khong-biet-ngan-7

Món ăn dân dã không gây ngán lại dễ làm, sẽ mang đến cho gia đình bạn bữa cơm ngon miệng và giúp tăng cường canxi.

Nguyên liệu:

– Hiện nay trong các siêu thị có bán cá rô đồng đã lọc riêng phi lê cá và xương được nghiền nhỏ để nấu rất tiện lợi.

– Rau cải dùng loại cải xanh, bỏ gốc cắt dài vừa ăn, rửa sạch để ráo nước

– Gừng tươi 1 củ bằng 2 ngón tay giã nhỏ

– Dấm gạo 1 thìa canh

– Bột canh, hạt nêm.

– Hạt Tiêu

Theo Suckhoedoisong.vn

Thực đơn mùa hè cơ bản này vẫn có thể được mở rộng với những món canh hết sức đơn giản, nhanh, có lợi cho sức khỏe gia đình.

Khi hè đến, mâm cơm mỗi gia đình Việt Nam lại có một món rang kho thơm béo, một món rau luộc đánh me sấu chua dịu, một bát dưa muối hay cà muối sổi, cộng thêm một món cá nấu hay kho nếu chị em nội trợ là người rất quan tâm đến dinh dưỡng của gia đình mặc  cho công việc bộn bề. Tin vui là, thực đơn mùa hè  cơ bản này vẫn có thể được mở rộng với những món canh hết sức đơn giản, nhanh, có lợi cho sức khỏe gia đình mà lại ngon phù hợp với nhiều thế hệ cùng sống chung dưới một mái nhà gia đình ấm cúng. Hãy xem đó là 8 món canh kì diệu phảng phất hương vị quê hương nào.

1. Canh rong biển

Canh rong biển vốn là món canh truyền thống của Nhật Bản Hàn Quốc, nhưng giờ đã trở thành một món canh nằm trong thực đơn hàng ngày của những người nội trợ Việt Nam yêu phim Hàn. Món canh bình dị mà người Hàn Quốc hay nấu trong dịp sinh nhật này rất ngọt, không cần thêm hạt nêm hay mì chính, có thể chế biến nhanh dưới 10 phút và phù hợp với cả người ăn chay lẫn ăn mặn.

 

8-mon-canh-dan-da-tuyet-ngon-cho-mua-he-1

Canh đậu phụ non rong biển

Nếu bạn là người ăn chay, món canh này nấu kèm với đậu phụ non thơm bùi mùi tào phớ. Nếu bạn là người ăn mặn, món canh này kết hợp với thịt ức gà xay với da gà. Vì rong biển hay nở to, nên một nắm nhỏ là vừa, đun trong khoảng 7 phút , cắt nhỏ rong biển cho vừa ăn. Sau đó bỏ đậu vào đun khoảng  một vài phút là có thể bắc ra ăn liền.

2. Canh chua me thịt nạc

Nguyên liệu bao gồm, thịt nạc, hai quả me hay ba bốn trái sấu xanh tươi, một vài trái cà chua tùy khẩu vị gia đình, hành khô và mắm muối. Bỏ thịt nạc đun trước để lấy nước dùng thịt, đến khi sôi bỏ cà chua đã phi hành thơm nức với sấu me và mắm muối vào đun liu riu trong hơn 5 phút là đã hoàn thành ngọt ngào. Món canh thanh mát thật đơn giản, vậy mà chất chứa biết bao hương vị của mùa hè nơi quê nhà với những hàng sấu chín giàu Vitamin C.

3. Canh trứng, cà chua, hành

Tưởng tượng là bạn đang ở trong căn vườn của bà ngoại dưới quê. Con gà ta đẻ trứng chỉ bé bằng quả cau mà lòng đỏ bùi ngon, trong vườn cà chua đã chín đỏ và hành cũng đã trổ cho người hái, bạn sẽ làm gì để đãi bà?Câu trả lời là canh trứng cà chua hành xanh.

 

8-mon-canh-dan-da-tuyet-ngon-cho-mua-he-2

Canh trứng cà chua

Món ăn này thực sự không lấy của bạn hơn 10 phút, bắt đầu với cà chua phi hành khô thơm, rồi thêm chút dầu ăn làm nước màu, thêm bát nước để đun sôi.Khi sốt cà chua sôi đã sôi tăm, đập trứng và bỏ hành vào khuấy đều 1 phút đến khi trứng quyện đều trong nước lèo vàng ruộm đẹp mắt với cà chua đỏ tươi và hành xanh. Món canh từ trong vườn của bà ngoại thật giàu protein và làm dịu mùa hè oi bức  trong vườn.

4. Canh cá thác lác

Cá thác lác là loại cá mềm mại đến độ bạn có thể dùng thìa để nạo thịt cá ra từ những lát filet  nơi bụng cá. Cá thác lác có thể dùng thay thịt băm viên để nấu canh chua miền nam, hay canh rau cải vì -những viên cá trông trắng tươi hấp dẫn hệt như những viên thịt nạc.

 

8-mon-canh-dan-da-tuyet-ngon-cho-mua-he-3

Canh cá thác lác

Nếu trong nhà bạn có trẻ lười ăn cá, đây có thể là một cách thú vị để tiếp thêm cho trẻ chất béo Omega-3 từ cá mà không cần chiên gián nhiều. Nếu nấu theo kiểu canh chua miền Nam bình dị chân chất, thì vài lát ớt tươi,  mấy cọng thìa là, chút dứa thơm, ít cà chua- là những nguyên liệu hoàn hảo để làm nên một món canh cá thác lác mà mỗi miếng canh đều ngọt mát và thấm đến tận tâm hồn.

5. Canh riêu cua

Bún riêu cua? Sao phải nấu? Mua đầu ngõ được rồi. Bạn nghĩ vậy nhưng nếu mà bạn đặt tâm vào món canh riêu cua đơn giản, để làm ăn ở nhà – Bạn sẽ thấy nó rất khác biệt so với tô bún riêu buổi sáng mà bạn ăn ở quán.Nguyên liệu chỉ cần mớ cua gạch xay tươi của chị Tư bên chợ, vài củ hành khô để phi gạch thơm nức căn bếp, một ít dấm bỗng.

 

8-mon-canh-dan-da-tuyet-ngon-cho-mua-he-4

Bún riêu cua

Một bát canh riêu cua cơ bản và ngon lành, chua vừa khẩu vị gia đình, và ít béo- có thể được nấu một cách rất nhanh chóng để ăn với món thịt rang và cà muối sổi giòn. Món canh riêu cua nhà nấu đồng thời cũng cung cấp lượng canxi cần có cho ba thế hệ trong gia đình. Hãy thử nghiệm và bạn sẽ thấy được vị ngon khác biệt và sự giản đơn khi nấu tại nhà.

6. Canh miến gà đùi ớt chuông xanh

Trong cuộc sống bận rộn này, nhiều gia đình chọn ra quán phở hay bún để khỏi nấu cơm mà nhẹ bụng nếu đi làm về quá trễ. Món canh miến đùi gà ớt chuông  xanh này khá ngon, bổ, và đơn giản để gia đình cải thiện thay việc ra quán.

 

8-mon-canh-dan-da-tuyet-ngon-cho-mua-he-5

Miến gà nấu ớt chuông xanh

Khi đang giải trí hay làm việc vào tối hôm trước, bạn có thể vừa làm vừa thong thả  luộc một phần gà ta bằng nồi cơm điện, để lấy nước lèo cho hôm sau và để giữ  thịt gà ta   mới luộc trong tủ lạnh cho thơm và giòn. Đến tối hôm sau khi đi làm về, bạn có thể nấu lước lèo gà với miến dong riềng hay đậu xanh loại ngon, ớt chuông xanh thái chỉ, và thịt gà luộc hôm qua để có món canh miến rất ngọt ngào, thơm vừa miệng trong ngày hè mệt mỏi. Đặc biệt món ăn này không đòi hỏi nhiều gia vị nguyên liệu và thời gian nhưng cung cấp những chất bổ dưỡng cơ bản từ súp thịt gà và ớt chuông cho cơ thể. Thêm vào đó miến cũng giúp các chị em giảm béo khi ăn vào buổi tối.

7. Canh chua cá lóc

Hay còn gọi là canh chua cá quả theo miền Bắc. Nguyên liệu của món canh Nam Bộ sông nước này bao gồm- cà chua đỏ mọng nước, đậu bắp, dứa, giá đỗ, ớt tươi, me chua, rau mùi, rau ngổ, dọc mùng, hành khô mắm muối và những con cá lóc dù nhỏ cân nhưng chắc thịt . Món canh này cần ít nhất 15 phút để đun sôi cá với cà chua phi hành khô thơm trước khi bỏ các nguyên liệu khác vào.

 

8-mon-canh-dan-da-tuyet-ngon-cho-mua-he-6

Canh chua cá lóc (cá quả) nấu dọc mùng

Cá quả  là món ăn bổ dưỡng  cho mùa hè, nó it mỡ nhiều chất khoáng vitamin, chống oxi hóa, ung thư giúp bồi bổ sau ốm dậy. Dứa chống chứng khó tiêu và viêm; Cà chua giàu Vitamin A,C,K và B6 cải thiện thị lực, chống ung thư và làm sáng da. Món canh chân chất đậm vị quê hương Nam Bộ mà cũng chứa đầy dinh dưỡng cho gia đình bạn.

8. Canh bí nấu sườn

Món cà  giòn chua với mấy lát ớt đỏ cay cay tăng dịch vị ăn uống, nước canh bí mát lành với miếng sườn thơm béo, đĩa trứng chiên vừa tới thơm nức cả góc bếp của mẹ. Chỉ ba món thôi, mà có thể thắp sáng  những bữa cơm gia đình quý giá từ Bắc vô Nam. Món sườn có thể được ninh bằng nồi cơm điện từ hôm trước và bỏ vào tủ lạnh để sườn có vị thơm hơn. Bí thả vào nước dùng sườn đun trong khoảng 8 phút đến khi bí chín vừa ăn là được.  Bí đao giúp thanh nhiệt, tiêu độc, giảm cân với vitamin C và các loại khoáng chất. Sườn giàu vitamin B, đạm, chất béo, khoáng chất sắt phốt pho, tạo năng lượng cho cơ thể ra mồ hôi nhiều mùa hè.

Quê hương thật nhiều điều kì diệu thay, ít có sự kết hợp ẩm thực nào tuyệt vời đến thế. Chúc bạn sức khỏe và thành công với những món canh này.

Theo Suckhoedoisong.vn

Nhiều người cho rằng ăn gạo nếp gây béo hơn ăn gạo tẻ, ăn đồ nếp nóng, dễ mọc mụn…. Theo PGS Nguyễn Thị Lâm – Nguyên Phó Viện Trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia, sự khác biệt duy nhất giữa gạo nếp và gạo tẻ là do cảm quan của chúng ta về độ dính và độ dẻo của chúng. Trong thực tế, hai loại gạo này gần như tương đồng về mặt giá trị dinh dưỡng.

Cơm nếp no lâu hơn cơm tẻ do nhiều dinh dưỡng

Trong 100 g gạo nếp có 344 kcal, trong khi cùng 100 g gạo tẻ có 350 kcal. Nhưng khi ăn cùng một bát, với cơm nếp sẽ có lượng nhiều hơn do bản chất hạt dẻo, dính nên vô tình bị nén xuống còn bát cơm tẻ lại có độ rời rạc. Đó chính là lý do người ta ăn cơm nếp có cảm giác no hơn và béo hơn khi ăn cơm tẻ song nếu hiểu bản chất và ý thức được lượng cơm nạp vào chúng ta sẽ không thấy sự khác nhau này.

PGS.TS Nguyễn Thị Lâm cũng cho biết, việc ăn nhiều hay ăn ít cơm nếp phụ thuộc vào thói quen, sở thích chứ ăn cơm nếp nhiều không ảnh hưởng tới sức khoẻ, thậm chí ngược lại, cơm nếp có lợi cho sức khoẻ. Nhiều người thậm chí ăn nếp thay cơm.

Sở dĩ có sự khác nhau về độ dẻo của hai loại gạo này là bởi hai thành phần amilozơ và amylopectin trong mỗi hạt tinh bột. Trong đó, amilopectin có vai trò quyết định đến tính dẻo của hạt. Trong gạo, ngô tẻ, lượng amilopectin chiếm 80%, còn trong gạo, ngô nếp, lượng amilopectin có tới 90% nên xôi thường rất dẻo, dính vào nhau.

Sự khác biệt duy nhất giữa gạo nếp và gạo tẻ là do cảm quan của chúng ta về độ dính và độ dẻo của chúng. Trong thực tế, hai loại gạo này gần như tương đồng về mặt giá trị dinh dưỡng.

Cơm nếp bị nóng

Về điều này, BS.CK I Đông Y Bùi Văn Phao cho hay, gạo nếp có tính ôn ấm nên khi ăn nhiều có thể bị nóng. Trong đông y khuyến cáo những người có thể chất thiên nhiệt hoặc đàm nhiệt, những người đang bị bệnh có sốt, ho khạc đờm vàng, vàng da, chướng bụng… nên tránh dùng đồ nếp.

Còn về việc nhiều người quan niệm ăn đồ nếp sẽ khiến chỗ bị sưng viêm, vết thương mưng mủ, lương y Hồng Minh giải thích: người bệnh bị mưng mủ thường là người thể hàn, tích độc nhiều (béo, đờm dãi nhiều) do vậy thức ăn chứa nhiều đạm, có chất dẻo nhiều, khó tiêu như thịt trâu, gạo nếp, thịt chó càng làm tình trạng nặng thêm.

Gạo nếp được chế biến thành các vị thuốc để chữa bệnh. ẢNh: minh họa

Bài thuốc chữa bệnh từ gạo nếp

Theo lương y Bùi Hồng Minh, gạo nếp vị ngọt, tính ấm vào được ba đường kinh tỳ, vị và phế, có công dụng bổ trung ích khí, kiện tỳ dưỡng vị, ích phế chỉ hãn, có thể dùng gạo nếp chữa bệnh theo các bài thuốc:

Bồi bổ cho người suy nhược: gạo nếp 250 g, rượu vang 500 ml, trứng gà hai quả. Tất cả cho vào bát to, đem hấp cách thuỷ cho chín, chia ăn vài lần.

Người ăn kém, hay buồn nôn: gạo nếp 30 g tán ra bột mịn, nấu thành dạng hồ loãng, cho thêm 30 g mật ong, chia ăn vài lần trong ngày.

Người bị bệnh đường ruột, đại tiện lỏng nát kéo dài: gạo nếp 500 g ngâm nước một đêm, để ráo rồi sao thơm. Hoài sơn 50 g, sao vàng. Hai thứ tán thành bột mịn, mỗi sáng dùng 20 – 30 g, khuấy đều với nước sôi, thêm chút đường đỏ và hạt tiêu để làm món điểm tâm.

Người viêm dạ dày mãn tính và loét dạ dày: gạo nếp lượng vừa đủ, cho thêm táo tàu đun thành cháo loãng để ăn. Ngày ăn từ 1 – 2 lần.

Người nôn mửa không dứt: gạo nếp sắc với gừng: gạo nếp 20g , sao vàng; gừng tươi ba lát giã nhỏ. Đem hai thứ sắc với 200 ml nước còn 50 ml, uống trong ngày.

Trị thiếu máu: gạo nếp 100 g, đậu đen 30 g, hồng táo 30 g, đun thành cháo. Mỗi ngày ăn từ 1 – 2 lần.

Tăng tiết sữa: gạo nếp, cho thêm nước vào nấu nhừ với chân giò hoặc móng giò heo, lõi thông thảo, đu đủ non và lá sung sẽ giúp làm tăng tiết sữa.

Theo Suckhoedoisong.vn

0 2414

Bát canh ốc ngon nước phải hơi sệt sệt, chuối mềm nhừ, còn ốc thì giòn sần sật đấy là ốc to nha, còn ốc nhỏ thì phải ăn cả thìa mới thấy được vị ấy, đậu rán sau khi nấu canh ngấm nước vô mềm mà ngậy, bát canh vàng ươm cùng bún rối, hay bát cơm nóng hổi, nói đến mà chết thèm…

Mỗi khi trời lạnh lại thích lân la mấy hàng ốc luộc, ngao hấp để vừa ăn vừa xuýt xoa. Rồi lại nhớ về bát canh ốc om chuối đậu mà bà hay nấu. Nhớ ngày cuối tuần bố mẹ đi làm bận rộn, buổi trưa lon ton xách cặp lồng lên nhà bà là được bát canh đầy ụ mang về. Hồi đó thường hay thắc mắc bà lần nào nấu xong cũng giữ lại có một bát nhỏ mà mất công làm món này vậy, giờ lớn rồi mới biết do con cháu thích ăn, sao mà không thích được, một bát canh thơm lừng, vị ngọt thanh nóng hổi trong những ngày đông lạnh cơ chứ.

cach-lam-mon-oc-nau-chuoi-dau

Bát canh ốc của bà ngày ấy lấy đâu ra nhiều ốc nhồi to béo ngậy như bây giờ, thường chỉ là loại ốc vặn nhỏ xíu mà thôi. Bởi vậy mà đến mùa đông mới, hay được ăn món này do mùa đông ốc sẽ béo hơn, ăn ngậy hơn, còn mùa hè ốc nhỏ lắm đến khêu còn chẳng được nói gì đến nấu canh.

Ốc mua về phải ngâm nước vo gạo ít nhất là qua đêm (khoảng 4 tiếng) để nhả ra bùn nhớt. Sau đó đem rửa sạch, vừa rửa vừa đảo đều để đất cát còn dính trên vỏ ốc cũng trôi đi. Rồi cho vào nồi luộc. Mẹo nhỏ là khi luộc thì thêm một vài lá chanh hoặc lá gừng.

Ngày xưa nhà nào cũng trồng một khóm gừng nhỏ cả, bây giờ thì chẳng mấy nhà có, cho lá gừng vô ốc cực thơm. Luộc đến chín tới, thấy con ốc mở miệng là được. Vớt ốc ra, phần nước luộc chắt lấy phần nước trong. Khêu lấy thịt ốc, bỏ phần nhớt phía đuôi. Bà tuy đã già những mắt sáng lắm, khêu ốc còn nhanh hơn cả các cháu, dẫu vậy để nấu một nồi canh ốc vặn bà vẫn phải mất đến hàng tiếng.

Đến bây giờ thì có ốc nhồi to làm dễ hơn nhiều, chẳng mất thời gian nữa, ốc luộc chính là đập vỡ cái vỏ trôn ốc, rồi chỉ việc khêu lấy thịt ốc ra. Lúc làm ốc chú ý là bỏ phần nhớt phía đuôi vì nó tanh lắm, và bỏ cả phần ốc con đi để lúc ăn không bị sạn. Sau đó bóp nhẹ phần thịt ốc với muối trắng, rửa dưới nước cho thật sạch sẽ không còn tanh nhớt. Rồi đập thật nhỏ một chút nghệ vàng bóp lẫn với ốc. Cho nghệ vào nước canh và các nguyên liệu sẽ có thêm màu sắc, mà nghệ lại tốt cho dạ dày nữa, mà lại yên tâm mùi hơi hăng hăng của nghệ lại hợp với vị của món canh ốc chuối đậu này.

oc-nau-chuoi-dau

Chuối phải chọn quả xanh, càng xanh càng tốt chứ không có ương ương một tí cũng được. Bỏ vỏ, cắt đoạn dài hai đốt tay, bổ bốn rồi ngâm nước chanh loãng để không bị thâm. Đậu thì rán vàng, mỡ rán đậu thì dùng để rán luôn thịt ba chỉ. Món này nhất nhất là nên có thêm chút thịt ba chỉ rán non, không cần vàng quá sẽ mất độ mềm và ngọt, thêm thịt ba chỉ canh sẽ ngậy hơn, nước ngọt hơn.

Sau khi rán xong thịt, đổ chút mỡ rán vào nồi, rồi cho tất cả các nguyên liệu gồm ốc, chuối xanh, đậu và thịt đã rán vào. Đảo đều vài phút, nêm chút mắm muối cho đậm rồi mới đổ nước ốc vào, rồi thêm nước lọc cho xâm xấp nước và đun. Còn nhớ những lúc lon ton nấu canh ốc cùng bà, hay đểnh đoảng quên mất khâu cho nước ốc vào thường bị bà mắng yêu: “Nước ốc mà còn quên thì mai kia về nhà chồng sao được?”.

Canh đun một lúc đến khi chuối và thịt mềm là được. Thái nhỏ tía tô, lá lốt và hành tươi cho vào để bát canh đầy đủ vị, riêng bát canh ốc của bà lúc nào cũng có thêm vị của lá xương sông. Khóm xương sông bà trồng cũng chỉ để cho vào canh ốc cho thêm vị thơm, có người không thích vị này nếu không quen, còn đứa được ăn từ nhỏ như tôi thì lại chết mê, ăn canh ốc chuối đậu mà thiếu nó cứ như thiếu vị của tuổi thơ vậy.

cach-lam-oc-nau-chuoi-dau

Bát canh ốc ngon nước phải hơi sệt sệt, chuối mềm nhừ, còn ốc thì giòn sần sật đấy là ốc to, còn ốc nhỏ thì phải ăn cả thìa mới thấy được vị. Đậu rán sau khi nấu canh ngấm nước vô mềm mà ngậy, bát canh vàng ươm cùng bún rối hay bát cơm nóng hổi, nói đến mà chết thèm, không ăn được canh ốc chuối đậu thì cũng phải đi ăn ngay bát bún ốc cho bớt nhớ nhung hương vị ngay mới được.

Theo baodansinh.vn/Công Luận